• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian / 28. Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình thang với hai đáy\(AB//CD\), biết \(AB = 2a;AD = CD = CB = a,\)\(\widehat {SAD} = \widehat {SBD} = 90^\circ \)và góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), \(\left( {SBD} \right)\) bằng \(\alpha \)sao cho \(\cos \alpha  = \frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)Thể tích \(V\)của khối chóp \(S.ABC\)là

28. Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình thang với hai đáy\(AB//CD\), biết \(AB = 2a;AD = CD = CB = a,\)\(\widehat {SAD} = \widehat {SBD} = 90^\circ \)và góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), \(\left( {SBD} \right)\) bằng \(\alpha \)sao cho \(\cos \alpha  = \frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)Thể tích \(V\)của khối chóp \(S.ABC\)là

Ngày 04/07/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
28. Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình thang với hai đáy\(AB//CD\), biết \(AB = 2a;AD = CD = CB = a,\)\(\widehat {SAD} = \widehat {SBD} = 90^\circ \)và góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), \(\left( {SBD} \right)\) bằng \(\alpha \)sao cho \(\cos \alpha  = \frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)Thể tích \(V\)của khối chóp \(S.ABC\)là

A. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{18}}.\)

B. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).

C. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).

D. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

Lời giải

Người làm: Trịnh Ngọc

28. Cho hình chóp (S.ABCD)có đáy là hình thang với hai đáy(AB//CD), biết (AB = 2a;AD = CD = CB = a,)(widehat {SAD} = widehat {SBD} = 90^circ )và góc giữa hai mặt phẳng (left( {SAD} right)), (left( {SBD} right)) bằng (alpha )sao cho (cos alpha  = frac{1}{{sqrt 5 }}.)Thể tích (V)của khối chóp (S.ABC)là</p> 1
28. Cho hình chóp (S.ABCD)có đáy là hình thang với hai đáy(AB//CD), biết (AB = 2a;AD = CD = CB = a,)(widehat {SAD} = widehat {SBD} = 90^circ )và góc giữa hai mặt phẳng (left( {SAD} right)), (left( {SBD} right)) bằng (alpha )sao cho (cos alpha  = frac{1}{{sqrt 5 }}.)Thể tích (V)của khối chóp (S.ABC)là</p> 2

+) Ta có: \(\widehat {ACB} = 90{^\circ ^{}} \Rightarrow AC = \sqrt {A{B^2} – B{C^2}}  = a\sqrt 3 \)

nên tam giác \(ABC\)có diện tích \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AC.BC = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

+) Gọi H là hình chiếu vuông góc của \(S\) trên \(\left( {ABCD} \right)\)

Theo giải thiết: \(AD \bot SA\,\)\( \Rightarrow AD \bot AH\,\)(Định lý ba đường vuông góc);

tương tự: \(BD \bot SB\,\)\( \Rightarrow BD \bot BH\,\)

suy ra tứ giác \(ADBH\)là hình chữ nhật ( do \(\widehat {ADB} = 90^\circ \).

+) Gọi \(E;I\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) và trên \(SD\)ta có: \(\left( {\widehat {\left( {SAD} \right),\left( {SBD} \right)}} \right) = \widehat {AIE} = \alpha \).

+) Vì \(\alpha  \in \left( {0{^\circ ^{}};90{^\circ ^{}}} \right]\) nên \(\sin \alpha  = \sqrt {1 – {{\cos }^2}\alpha }  = \sqrt {1 – {{\left( {\frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2}}  = \frac{2}{{\sqrt 5 }}.\)

Mặt khác: \(AE = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SBD} \right)} \right) = HK\) (với \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(H\) trên\(SB\)).

Đặt \(SH = x.\) Khi đó: \(AE = HK = \frac{{HS.HB}}{{\sqrt {H{S^2} + H{B^2}} }} = \frac{\begin{array}{l}\\x.a\end{array}}{{\sqrt {{x^2} + {a^2}} }};\)

\(SA = \sqrt {S{H^2} + H{A^2}}  = \sqrt {{x^2} + {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}  = \sqrt {{x^2} + 3{a^2}} \)\( \Rightarrow AI = \frac{{AS.AD}}{{\sqrt {A{S^2} + A{D^2}} }} = \frac{\begin{array}{l}\\\sqrt {{x^2} + 3{a^2}} .a\end{array}}{{\sqrt {{x^2} + 4{a^2}} }}.\)

Trong tam giác vuông\(AEI\): \(\begin{array}{l}\sin \alpha  = \frac{{AE}}{{AI}} \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{AE}}{{AI}} \Leftrightarrow 2AI = \sqrt 5 AE \Leftrightarrow 2.\frac{{\sqrt {{x^2} + 3{a^2}} .a}}{{\sqrt {{x^2} + 4{a^2}} }} = \sqrt 5 .\frac{{x.a}}{{\sqrt {{x^2} + {a^2}} }}\\ \Leftrightarrow 4\left( {{x^2} + 3{a^2}} \right)\left( {{x^2} + {a^2}} \right) = 5{x^2}\left( {{x^2} + 4{a^2}} \right) \Leftrightarrow 4{x^4} + 16{x^2}.{a^2} + 12{a^4} = 5{x^4} + 20{x^2}.{a^2}\\ \Leftrightarrow {x^4} + 4{a^2}.{x^2} – 12{a^4} = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 2{a^2}\\{x^2} =  – 6{a^2}\end{array} \right. \Rightarrow x = a\sqrt 2 .\) Hay \(SH = a\sqrt 2 .\)

+) Vậy thể tích khối chóp \(S.ABC\)là: \(V = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SH = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.a\sqrt 2  = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}.\)


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Bài liên quan:

  1. Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).
  2. Cho hình chóp\(S.ABC\)có đáy\(ABC\)là tam giác cân,\(AB = AC = 2a\), góc\(\widehat {BAC} = {120^\circ }\). Tam giác\(SAB\)cân tại\(S\)và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, góc tạo bởi mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)và mặt phẳng đáy\(\left( {ABC} \right)\)bằng\({60^\circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AC\)và\(SB\)

  3. Cho hình chóp\(\frac{{27}}{2}V\)có đáy\(\frac{9}{4}V\)là hình thoi cạnh \(a\),\(\widehat {BAD} = {60^\circ }\), tam giác\(SAD\)đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách\(\frac{{SM}}{{ME}} = 2\)giữa hai đường thẳng\(SA\)và\(BD\)bằng

  4. Cho lăng trụ đứng tam giác\(AB

    C. A’B’C’\)có đáy là một tam giác vuông cân tại\(B\),\(AB = BC = a\),\(AA’ = a\sqrt 2 \),\(M\)là trung điểm\(BC\).Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AM\)và\(B’C\).

  5. Cho hình hộp\(ABCD. A’B’C’D’\)cótất cả các cạnh đều bằng\(a\)và ba góc đỉnh\(A\)đều bằng\({60^\circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AB\)và\(CC’\)

  6. Sử dụng khoảng cách để tính góc.

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), góc \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(H\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(HA = 2HB\). Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính sin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

  7. Cho lăng trụ tam giác $A B C A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ có đáy $A B C$ là tam giác đều cạnh $a$. Hình chiếu vuông góc của $A^{\prime}$ trên mặt phẳng $(A B C)$ là trung điểm $O_{O}^{\top} \mathrm{c}^{\prime} \operatorname{anh} A B$. Góc giữa đường thẳng $A A^{\prime}$ và mặt phẳng $\left(A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}\right)$ là $60^{\circ} .$ Gọi $I$ là trung điểm cạnh $B^{\prime} C^{\prime}$. Khoảng cách từ $I$ đến đường thẳng $A^{\prime} C$ bằng

  8. Cho hình chóp tứ giác đềucó tất các các cạnhbằng. Khoảng cách từ điểmđến mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)bằng

  9. Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thang vuông tại\(A\)và\(B\), \(AB = BC = a\),\(\Delta ABO\).\(SA\)vuông góc với mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng\(SC\)tạo với mặt phẳng\(\left( {SAB} \right)\)một góc \({30^0}\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {SCD} \right)\)bằng

  10. Cho hình lăng trụ đều\(ABC. A’B’C’\)có thể tích\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\), tam giác\(AB’C’\)có diện tích là\(\frac{{{a^2}\sqrt {19} }}{4}\). Gọi\(M\) là trung điểm của cạnh\(A{A^\prime }\). Khoảng cách từ điểm\(M\) đến mặt phẳng\(\left( {AB’C’} \right)\)bằng

  11. Cholăng trụ\(ABC \cdot A’B’C’\)có đáy là tam giác đều cạnh\(a\).Hình chiếu vuônggóc của\(B’\)lên mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\)trùng với trọng tâm\(G\)của tam giác\(ABC\).Cạnh bên\(BB’\)hợp với đáy\(\left( {ABC} \right)\) góc\({60^\circ }\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {BCC’B’} \right)\)là

  12. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC. {A_1}{B_1}{C_1}\) \(A{A_1} = 2a\sqrt 5 \)và\(\widehat {BAC} = {120^\circ }\) có\(AB = a\), \(AC = 2a\),Gọi\(I\),\(K\) lần lượt là trung điểm của các cạnh\(B{B_1}\),\(C{C_1}\).Tính khoảng cách từ điểm\(I\)đến mặt phẳng\(\left( {{A_1}BK} \right)\)

  13. Cắt hình trụ \((T)\) bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng \(2a\) , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng \(16{a^2}\) . Diện tích xung quanh của \((T)\) bằng

  14. Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A’B’C’\) có cạnh bên bằng \(2a\) , góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A’BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng
  15. Trong không gian \(Oxyz\) cho điểm \(A\left( {1;1;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\) . Đường thẳng đi qua \(A\) , cắt trục \(Oy\) và vuông góc với \(d\) có phương trình là

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz