• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian / 25. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(\widehat {BAC} = 60^\circ ,\)tam giác \(SAB\) vuông tại \(S\), \(SA = a,\,SB = a\sqrt 3 \). Măt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SC\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BM\).

25. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(\widehat {BAC} = 60^\circ ,\)tam giác \(SAB\) vuông tại \(S\), \(SA = a,\,SB = a\sqrt 3 \). Măt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SC\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BM\).

Ngày 04/07/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
25. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(\widehat {BAC} = 60^\circ ,\)tam giác \(SAB\) vuông tại \(S\), \(SA = a,\,SB = a\sqrt 3 \). Măt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SC\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BM\).

A. \(\frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\).

B. \(\frac{{a\sqrt {39} }}{{104}}\).

C. \(\frac{{a\sqrt {39} }}{{78}}\).

D. \(\frac{{3a\sqrt {39} }}{{26}}\).

Lời giải

Chart
Description automatically generated

Trong \(\left( {SAB} \right)\) kẻ \(SH \bot AB,\,H \in AB\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\\SH \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xét tam giác vuông \(SAB\) có : \(AB = \sqrt {S{A^2} + S{B^2}}  = 2a\)\(\frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{S{B^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} \Rightarrow SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét tam giác\(SAB\) vuông tại \(S\)và có đường cao \(SH\) ta có : \(S{A^2} = AH.AB \Rightarrow {a^2} = AH.2a\).

Suy ra \(AH = \frac{a}{2} = \frac{1}{4}AB\).

Trong \(\left( {SBM} \right)\) từ \(S\) kẻ đường thẳng song song với \(BM\) và cắt \(BC\) tại \(E\).

Vì \(BM{\rm{//}}\,SE\) nên \(BM{\rm{//}}\,\left( {SAE} \right)\).

Suy ra \(d\left( {SA,\,BM} \right) = d\left( {BM,\left( {SAE} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SAE} \right)} \right)\).

Ta có \(\frac{{d\left( {B,\left( {SAE} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {SAE} \right)} \right)}} = \frac{{BA}}{{HA}} = 4\), suy ra \(d\left( {B,\left( {SAE} \right)} \right) = 4d\left( {H,\left( {SAE} \right)} \right)\).

Kẻ \(HI \bot AE\) tại \(I\), \(HK \bot SI\) tại \(K\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}SH \bot AE\\HI \bot AE\end{array} \right. \Rightarrow AE \bot \left( {SHI} \right) \Rightarrow AE \bot HK\).

Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}HK \bot AE\\HK \bot SI\end{array} \right. \Rightarrow HK \bot \left( {SAE} \right)\)\( \Rightarrow d\left( {H,\left( {SAE} \right)} \right) = HK\).

Xét tam giác \(SCE\) có \(BM{\rm{//}}\,SE\) và \(M\) là trung điểm của \(SC\) nên \(B\) là trung điểm của \(EC\).

Ta có \(BE{\rm{//}}\,AD,BE = AD\) nên tứ giác \(BEAD\) là hình bình hành, suy ra \(AE{\rm{//}}\,BD\).

Suy ra \(\widehat {IAB} = \widehat {ABD} = 30^\circ \), xét tam giác vuông \(IHA\) vuông tại \(I\) 

có \(\sin \widehat {IAH} = \frac{{IH}}{{AH}} \Rightarrow IH = \sin 30^\circ .AH = \frac{a}{4}.\)

Trong tam giác \(SHI\) vuông tại \(H\) ta có \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{I^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{{16}}{{{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{{52}}{{3{a^2}}}\).

\( \Rightarrow HK = \frac{{a\sqrt {39} }}{{26}} \Rightarrow d\left( {B,\left( {SAE} \right)} \right) = 4d\left( {H,\left( {SAE} \right)} \right) = \frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\).

Vậy \(d\left( {SA,\,BM} \right) = \frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Bài liên quan:

  1. Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).
  2. Cho hình chóp\(S.ABC\)có đáy\(ABC\)là tam giác cân,\(AB = AC = 2a\), góc\(\widehat {BAC} = {120^\circ }\). Tam giác\(SAB\)cân tại\(S\)và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, góc tạo bởi mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)và mặt phẳng đáy\(\left( {ABC} \right)\)bằng\({60^\circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AC\)và\(SB\)

  3. Cho hình chóp\(\frac{{27}}{2}V\)có đáy\(\frac{9}{4}V\)là hình thoi cạnh \(a\),\(\widehat {BAD} = {60^\circ }\), tam giác\(SAD\)đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách\(\frac{{SM}}{{ME}} = 2\)giữa hai đường thẳng\(SA\)và\(BD\)bằng

  4. Cho lăng trụ đứng tam giác\(AB

    C. A’B’C’\)có đáy là một tam giác vuông cân tại\(B\),\(AB = BC = a\),\(AA’ = a\sqrt 2 \),\(M\)là trung điểm\(BC\).Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AM\)và\(B’C\).

  5. Cho hình hộp\(ABCD. A’B’C’D’\)cótất cả các cạnh đều bằng\(a\)và ba góc đỉnh\(A\)đều bằng\({60^\circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AB\)và\(CC’\)

  6. Sử dụng khoảng cách để tính góc.

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), góc \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(H\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(HA = 2HB\). Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính sin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

  7. Cho lăng trụ tam giác $A B C A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ có đáy $A B C$ là tam giác đều cạnh $a$. Hình chiếu vuông góc của $A^{\prime}$ trên mặt phẳng $(A B C)$ là trung điểm $O_{O}^{\top} \mathrm{c}^{\prime} \operatorname{anh} A B$. Góc giữa đường thẳng $A A^{\prime}$ và mặt phẳng $\left(A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}\right)$ là $60^{\circ} .$ Gọi $I$ là trung điểm cạnh $B^{\prime} C^{\prime}$. Khoảng cách từ $I$ đến đường thẳng $A^{\prime} C$ bằng

  8. Cho hình chóp tứ giác đềucó tất các các cạnhbằng. Khoảng cách từ điểmđến mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)bằng

  9. Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thang vuông tại\(A\)và\(B\), \(AB = BC = a\),\(\Delta ABO\).\(SA\)vuông góc với mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng\(SC\)tạo với mặt phẳng\(\left( {SAB} \right)\)một góc \({30^0}\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {SCD} \right)\)bằng

  10. Cho hình lăng trụ đều\(ABC. A’B’C’\)có thể tích\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\), tam giác\(AB’C’\)có diện tích là\(\frac{{{a^2}\sqrt {19} }}{4}\). Gọi\(M\) là trung điểm của cạnh\(A{A^\prime }\). Khoảng cách từ điểm\(M\) đến mặt phẳng\(\left( {AB’C’} \right)\)bằng

  11. Cholăng trụ\(ABC \cdot A’B’C’\)có đáy là tam giác đều cạnh\(a\).Hình chiếu vuônggóc của\(B’\)lên mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\)trùng với trọng tâm\(G\)của tam giác\(ABC\).Cạnh bên\(BB’\)hợp với đáy\(\left( {ABC} \right)\) góc\({60^\circ }\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {BCC’B’} \right)\)là

  12. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC. {A_1}{B_1}{C_1}\) \(A{A_1} = 2a\sqrt 5 \)và\(\widehat {BAC} = {120^\circ }\) có\(AB = a\), \(AC = 2a\),Gọi\(I\),\(K\) lần lượt là trung điểm của các cạnh\(B{B_1}\),\(C{C_1}\).Tính khoảng cách từ điểm\(I\)đến mặt phẳng\(\left( {{A_1}BK} \right)\)

  13. Cắt hình trụ \((T)\) bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng \(2a\) , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng \(16{a^2}\) . Diện tích xung quanh của \((T)\) bằng

  14. Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A’B’C’\) có cạnh bên bằng \(2a\) , góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A’BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng
  15. Trong không gian \(Oxyz\) cho điểm \(A\left( {1;1;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\) . Đường thẳng đi qua \(A\) , cắt trục \(Oy\) và vuông góc với \(d\) có phương trình là

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz