• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian / 22. Cho hình hộp \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). \(\widehat {BCD} = \widehat {{A_1}{D_1}D} = \widehat {B{B_1}{A_1}} = 60^\circ \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({A_1}D\) và \(C{D_1}\) bằng:

22. Cho hình hộp \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). \(\widehat {BCD} = \widehat {{A_1}{D_1}D} = \widehat {B{B_1}{A_1}} = 60^\circ \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({A_1}D\) và \(C{D_1}\) bằng:

Ngày 04/07/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
22. Cho hình hộp \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). \(\widehat {BCD} = \widehat {{A_1}{D_1}D} = \widehat {B{B_1}{A_1}} = 60^\circ \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({A_1}D\) và \(C{D_1}\) bằng:

A. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

B. \(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

C. \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

Lời giải

22. Cho hình hộp (ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}) có tất cả các cạnh bằng (a). (widehat {BCD} = widehat {{A_1}{D_1}D} = widehat {B{B_1}{A_1}} = 60^circ ). Khoảng cách giữa hai đường thẳng ({A_1}D) và (C{D_1}) bằng:</p> 1

+ Gọi \(O = AC \cap BD\)

+ \(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD\) \(\left( 1 \right)\).

+ Ta có : \(\widehat {{A_1}{D_1}D} = \widehat {{A_1}{B_1}B} = 60^\circ \); \({A_1}{D_1} = {D_1}D = {A_1}{B_1} = B{B_1} = a\)\( \Rightarrow \Delta {A_1}{D_1}D = \Delta {A_1}{B_1}B\)\( \Rightarrow {A_1}D = {A_1}B\)\( \Rightarrow {A_1}O \bot BD\)\(\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(BD \bot \left( {{A_1}AO} \right)\).

Kẻ \(AH \bot {A_1}O\) tại \(H\)\( \Rightarrow AH \bot \left( {{A_1}BD} \right)\).

+ Vì \(C{D_1}\parallel {A_1}B\) nên \(C{D_1}\parallel \left( {{A_1}BD} \right)\), 

do đó \(d\left( {{A_1}D;\,C{D_1}} \right) = d\left( {C{D_1};\,\left( {{A_1}BD} \right)} \right)\)\( = d\left( {C;\,\left( {{A_1}BD} \right)} \right) = d\left( {A;\,\left( {{A_1}BD} \right)} \right)\)\( = AH\).

+ Ta có \(\Delta {A_1}{D_1}D\), \(\Delta CBD\) và \(\Delta {A_1}{B_1}B\) là các tam giác đều cạnh \(a\) nên \({A_1}O = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \(OA = OC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Suy ra \(\Delta OA{A_1}\) cân tại \(O\).

+ Dựng \(OI \bot A{A_1}\)\( \Rightarrow \) \(I\) là trung điểm của \(A{A_1}\)\( \Rightarrow OI = \sqrt {O{A^2} – A{I^2}} \)\( = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} – \frac{{{a^2}}}{4}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

+\({S_{O{A_1}A}} = \frac{1}{2}OI.A{A_1} = \frac{1}{2}AH.O{A_1}\)\( \Leftrightarrow AH = \frac{{OI.A{A_1}}}{{O{A_1}}}\)\( = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.a}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \({A_1}D\) và \(C{D_1}\) bằng \(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Bài liên quan:

  1. Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).
  2. Cho hình chóp\(S.ABC\)có đáy\(ABC\)là tam giác cân,\(AB = AC = 2a\), góc\(\widehat {BAC} = {120^\circ }\). Tam giác\(SAB\)cân tại\(S\)và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, góc tạo bởi mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)và mặt phẳng đáy\(\left( {ABC} \right)\)bằng\({60^\circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AC\)và\(SB\)

  3. Cho hình chóp\(\frac{{27}}{2}V\)có đáy\(\frac{9}{4}V\)là hình thoi cạnh \(a\),\(\widehat {BAD} = {60^\circ }\), tam giác\(SAD\)đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách\(\frac{{SM}}{{ME}} = 2\)giữa hai đường thẳng\(SA\)và\(BD\)bằng

  4. Cho lăng trụ đứng tam giác\(AB

    C. A’B’C’\)có đáy là một tam giác vuông cân tại\(B\),\(AB = BC = a\),\(AA’ = a\sqrt 2 \),\(M\)là trung điểm\(BC\).Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AM\)và\(B’C\).

  5. Cho hình hộp\(ABCD. A’B’C’D’\)cótất cả các cạnh đều bằng\(a\)và ba góc đỉnh\(A\)đều bằng\({60^\circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AB\)và\(CC’\)

  6. Sử dụng khoảng cách để tính góc.

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), góc \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(H\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(HA = 2HB\). Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính sin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

  7. Cho lăng trụ tam giác $A B C A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ có đáy $A B C$ là tam giác đều cạnh $a$. Hình chiếu vuông góc của $A^{\prime}$ trên mặt phẳng $(A B C)$ là trung điểm $O_{O}^{\top} \mathrm{c}^{\prime} \operatorname{anh} A B$. Góc giữa đường thẳng $A A^{\prime}$ và mặt phẳng $\left(A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}\right)$ là $60^{\circ} .$ Gọi $I$ là trung điểm cạnh $B^{\prime} C^{\prime}$. Khoảng cách từ $I$ đến đường thẳng $A^{\prime} C$ bằng

  8. Cho hình chóp tứ giác đềucó tất các các cạnhbằng. Khoảng cách từ điểmđến mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)bằng

  9. Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thang vuông tại\(A\)và\(B\), \(AB = BC = a\),\(\Delta ABO\).\(SA\)vuông góc với mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng\(SC\)tạo với mặt phẳng\(\left( {SAB} \right)\)một góc \({30^0}\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {SCD} \right)\)bằng

  10. Cho hình lăng trụ đều\(ABC. A’B’C’\)có thể tích\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\), tam giác\(AB’C’\)có diện tích là\(\frac{{{a^2}\sqrt {19} }}{4}\). Gọi\(M\) là trung điểm của cạnh\(A{A^\prime }\). Khoảng cách từ điểm\(M\) đến mặt phẳng\(\left( {AB’C’} \right)\)bằng

  11. Cholăng trụ\(ABC \cdot A’B’C’\)có đáy là tam giác đều cạnh\(a\).Hình chiếu vuônggóc của\(B’\)lên mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\)trùng với trọng tâm\(G\)của tam giác\(ABC\).Cạnh bên\(BB’\)hợp với đáy\(\left( {ABC} \right)\) góc\({60^\circ }\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {BCC’B’} \right)\)là

  12. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC. {A_1}{B_1}{C_1}\) \(A{A_1} = 2a\sqrt 5 \)và\(\widehat {BAC} = {120^\circ }\) có\(AB = a\), \(AC = 2a\),Gọi\(I\),\(K\) lần lượt là trung điểm của các cạnh\(B{B_1}\),\(C{C_1}\).Tính khoảng cách từ điểm\(I\)đến mặt phẳng\(\left( {{A_1}BK} \right)\)

  13. Cắt hình trụ \((T)\) bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng \(2a\) , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng \(16{a^2}\) . Diện tích xung quanh của \((T)\) bằng

  14. Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A’B’C’\) có cạnh bên bằng \(2a\) , góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A’BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng
  15. Trong không gian \(Oxyz\) cho điểm \(A\left( {1;1;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\) . Đường thẳng đi qua \(A\) , cắt trục \(Oy\) và vuông góc với \(d\) có phương trình là

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz