• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

4. Cho hình chóp \(S.ABCD\), \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\), \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \). Tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CM\) biết \(M\) là trung điểm \(SD\).

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian - 05/07/2021 - admin

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
4. Cho hình chóp \(S.ABCD\), \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\), \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \). Tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CM\) biết \(M\) là trung điểm \(SD\).

A. \(\frac{{3a}}{{2\sqrt {22} }}\).

B. \(\frac{{3a}}{{\sqrt {22} }}\).

C. \(\frac{{6a}}{{\sqrt {22} }}\).

D. \(\frac{a}{{\sqrt {22} }}\).

Lời giải

Không có mô tả.

+) Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\) \( \Rightarrow SH \bot AB\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\\SH \bot AB\\SH \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

+) \(\left( {\widehat {SO,\left( {ABCD} \right)}} \right) = \widehat {SOH} = 60^\circ \).

+) \(OH = \frac{{AD}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

+) \(SH = OH.\tan 60^\circ  = \frac{{3a}}{2}\).\(\) 

Gắn hệ trục tọa độ \(Hxyz\) như hình vẽ. Ta có: 

\(H\left( {0;0;0} \right)\), \(A\left( { – \frac{a}{2};0;0} \right)\), \(S\left( {0;0;\frac{{3a}}{2}} \right)\), \(C\left( {\frac{a}{2};a\sqrt 3 ;0} \right)\), \(D\left( { – \frac{a}{2};a\sqrt 3 ;0} \right)\), \(M\left( { – \frac{a}{4};\frac{{a\sqrt 3 }}{2};\frac{{3a}}{4}} \right)\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {SA}  = \left( { – \frac{a}{2};0; – \frac{{3a}}{2}} \right)\), \(\overrightarrow {CM}  = \left( { – \frac{{3a}}{4}; – \frac{{a\sqrt 3 }}{2};\frac{{3a}}{4}} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {a;a\sqrt 3 ;0} \right)\).

\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {CM} } \right] = \left( { – \frac{{3\sqrt 3 a}}{4};\frac{{3a}}{2};\frac{{\sqrt 3 a}}{4}} \right)\).

+) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CM\) là: 

\(d\left( {SA,CM} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {CM} } \right].\overrightarrow {AC} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {CM} } \right]} \right|}}\)\( = \frac{{\left| { – \frac{{3\sqrt 3 {a^2}}}{4} + \frac{{3\sqrt 3 {a^2}}}{2}} \right|}}{{\sqrt {\frac{{27{a^2}}}{{16}} + \frac{{9{a^2}}}{4} + \frac{{3{a^2}}}{{16}}} }} = \frac{{3a}}{{\sqrt {22} }}\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có tất các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là tâm của tam giác \(ABC\).Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCB)\).</p>
  • 3. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\) \(BC = AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\).</p>
  • 4. Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy hình vuông cạnh \(a\), \(AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {A’BD} \right)\).</p>
  • 5. Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) cạnh \(a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(B’D\) và \(D’C\) tính theo \(a\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{\sin 2x + \sin x}{1 + \cos 2x + \cos x}$ 09/09/2026
  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{1 + \sin 2x – \cos 2x}{1 + \sin 2x + \cos 2x}$ 09/09/2026
  • Rút gọn biểu thức lượng giác $A = \frac{\sin 2x + \sin 4x + \sin 6x}{\cos 2x + \cos 4x + \cos 6x}$ 09/09/2026
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 Chuyên Đề Tự Luận Kèm 5 Bài Tập Tuyển Chọn 09/09/2026
  • Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 và Tuyển Tập 5 Bài Tập Tự Luận Có Lời Giải 09/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.