• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

9. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, \(ABCD\) là hình chữ nhật có \(AD = 3a,\,AC = 5a\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \). Khi đó \(\cos \) của góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian - 04/07/2021 - admin

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
9. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, \(ABCD\) là hình chữ nhật có \(AD = 3a,\,AC = 5a\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \). Khi đó \(\cos \) của góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng

A. \(\frac{{\sqrt {119} }}{{12}}\).

B. \(\frac{{2\sqrt 2 }}{5}\).

C. \(\frac{{\sqrt {17} }}{5}\).

D. \(\frac{5}{{12}}\).

Lời giải

9. Cho hình chóp (S.ABCD) có (SA) vuông góc với mặt phẳng đáy, (ABCD) là hình chữ nhật có (AD = 3a,,AC = 5a), góc giữa hai mặt phẳng (left( {SCD} right)) và (left( {ABCD} right)) bằng (45^circ ). Khi đó (cos ) của góc giữa đường thẳng (SD) và mặt phẳng (left( {SBC} right)) bằng</p> 1

Cách 1 

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) lên \(SB\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

\(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AH\\SB \bot AH\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Dựng hình chữ nhật \(AHED\)\( \Rightarrow AH\,{\rm{//}}\,{\rm{DE}}\) \( \Rightarrow DE \bot \left( {SBC} \right)\).

Do đó, \(\left( {\widehat {SD,\,\left( {SBC} \right)}} \right) = \left( {\widehat {SD,\,SE}} \right) = \widehat {DSE}\).

Hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) cắt nhau theo giao tuyến \(CD\), \(AD \subset \left( {ABCD} \right)\) và \(AD \bot CD\), \(SD \subset \left( {SCD} \right)\) và \(SD \bot CD\) nên \(\left( {\widehat {\left( {SCD} \right),\,\left( {ABCD} \right)}} \right) = \widehat {SDA} = 45^\circ \).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\), có \(AD = 3a\) nên \(SD = \frac{{AD}}{{\cos \widehat {SDA}}} = \frac{{3a}}{{\cos 45^\circ }} = 3a\sqrt 2 \); \(SA = AD.\tan 45^\circ  = 3a\).

Đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB = DC = \sqrt {A{C^2} – A{D^2}}  = \sqrt {{{\left( {5a} \right)}^2} – {{\left( {3a} \right)}^2}}  = 4a\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên 

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {3a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {4a} \right)}^2}}} = \frac{{25}}{{144{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{12a}}{5}\).

\(AHDE\) là hình chữ nhật nên \(AH = DE = \frac{{12a}}{5}\).

Tam giác \(SDE\) vuông tại \(E\) nên \(\sin \widehat {DSE} = \frac{{DE}}{{SD}} = \frac{{\frac{{12a}}{5}}}{{3a\sqrt 2 }} = \frac{{2\sqrt 2 }}{5}\)

Suy ra: \(\cos \widehat {DSE} = \sqrt {1 – {{\sin }^2}\widehat {DSE}}  = \frac{{\sqrt {17} }}{5}\).

Nhận xét:

9. Cho hình chóp (S.ABCD) có (SA) vuông góc với mặt phẳng đáy, (ABCD) là hình chữ nhật có (AD = 3a,,AC = 5a), góc giữa hai mặt phẳng (left( {SCD} right)) và (left( {ABCD} right)) bằng (45^circ ). Khi đó (cos ) của góc giữa đường thẳng (SD) và mặt phẳng (left( {SBC} right)) bằng</p> 2

Ta có thể không cần xác định chính xác hình chiếu của \(D\) lên mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) mà vẫn tính được góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) như sau:

Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

Ta có \(\sin \alpha  = \frac{{d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right)}}{{SD}} = \frac{{AH}}{{SD}} = \frac{{2\sqrt 2 }}{5}\).

Suy ra: \(\cos \alpha  = \sqrt {1 – {{\sin }^2}\alpha }  = \frac{{\sqrt {17} }}{5}\).

Cách 2 – Thầy Diệp Đào Hoàng:

9. Cho hình chóp (S.ABCD) có (SA) vuông góc với mặt phẳng đáy, (ABCD) là hình chữ nhật có (AD = 3a,,AC = 5a), góc giữa hai mặt phẳng (left( {SCD} right)) và (left( {ABCD} right)) bằng (45^circ ). Khi đó (cos ) của góc giữa đường thẳng (SD) và mặt phẳng (left( {SBC} right)) bằng</p> 3

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\), có \(AD = 3a\) nên \(SD = \frac{{AD}}{{\cos \widehat {SDA}}} = \frac{{3a}}{{\cos 45^\circ }} = 3a\sqrt 2 \); \(SA = AD.\tan 45^\circ  = 3a\).

Dựng hình chữ nhật \(SABP\), khi đó \(SP = AB = CD,\,SB\,{\rm{//}}\,{\rm{AB}}\,{\rm{//}}\,{\rm{CD}}\) nên \(SDCP\) là hình bình hành, mà \(CD \bot SD\) nên \(SDCP\) là hình chữ nhật. Suy ra \(SD{\rm{//}}CP,\,SD = CP = 3a\sqrt 2 \).

Từ \(P\) kẻ \(PH \bot SB\) tại \(H\), tam giác \(SPB\) vuông tại \(P\), đường cao \(PH\) nên

\(\frac{1}{{P{H^2}}} = \frac{1}{{S{P^2}}} + \frac{1}{{P{B^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {4a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {3a} \right)}^2}}}\)\( \Rightarrow PH = \frac{{12a}}{5}\)

Ta có \(\left( {\widehat {SD,\,\left( {SBC} \right)}} \right) = \left( {\widehat {CP,\,\left( {SBC} \right)}} \right) = \widehat {PCH}\).

\(\sin \widehat {PCH} = \frac{{PH}}{{PC}} = \frac{{\frac{{12a}}{5}}}{{3a\sqrt 2 }} = \frac{{2\sqrt 2 }}{5}\).

Suy ra: \(\cos \widehat {PCH} = \sqrt {1 – {{\sin }^2}\widehat {PCH}}  = \frac{{\sqrt {17} }}{5}\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo.Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCD)\).</p>
  • 3. Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có tất các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là tâm của tam giác \(ABC\).Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCB)\).</p>
  • 4. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\) \(BC = AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\).</p>
  • 5. Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy hình vuông cạnh \(a\), \(AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {A’BD} \right)\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 Chuyên Đề Tự Luận Kèm 5 Bài Tập Tuyển Chọn 09/09/2026
  • Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 và Tuyển Tập 5 Bài Tập Tự Luận Có Lời Giải 09/09/2026
  • SÁCH GIÁO KHOA Toán lớp 1 MỚI 04/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 12 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 11 03/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.