• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

6. Cho hình chóp \(S.ABC\), tam giác \(ABC\) cân tại \(B\), \(AC = a\sqrt 3 ,\,\,\widehat {ABC} = 120^\circ \), tam giác \(SBC\) cân tại \(S\), \(SB\) vuông góc \(AC\), góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính \(\sin \) của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\). 

Ngày 05/07/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
6. Cho hình chóp \(S.ABC\), tam giác \(ABC\) cân tại \(B\), \(AC = a\sqrt 3 ,\,\,\widehat {ABC} = 120^\circ \), tam giác \(SBC\) cân tại \(S\), \(SB\) vuông góc \(AC\), góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính \(\sin \) của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\). 

A. \(\frac{4}{7}\). B.\(\frac{4}{5}\). C.\(\frac{2}{5}\). D.\(\frac{5}{8}\).

Lời giải

6. Cho hình chóp (S.ABC), tam giác (ABC) cân tại (B), (AC = asqrt 3 ,,,widehat {ABC} = 120^circ ), tam giác (SBC) cân tại (S), (SB) vuông góc (AC), góc giữa đường thẳng (SB) và mặt phẳng (left( {ABC} right)) bằng (60^circ ). Tính (sin ) của góc giữa hai mặt phẳng (left( {SAB} right)) và (left( {SBC} right)). </p> 1

Gọi \(M\) là trung điểm \(AC\). 

Kẻ \(MK \bot SB\) trong mặt phẳng \(\left( {SBM} \right)\). 

Mà: \(\left\{ \begin{array}{l}SB \bot MK\\SB \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow SB \bot \left( {ACK} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}SB \bot AK\\SB \bot CK\end{array} \right.\). 

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SB\\AK \bot SB,AK \subset \left( {SAB} \right)\\CK \bot SB,CK \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( {\widehat {\left( {SAB} \right),\left( {SBC} \right)}} \right) = \left( {\widehat {AK,CK}} \right) = \varphi \).

Mặt khác: \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot SB\\AC \bot BM\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {SBM} \right) \Rightarrow AC \bot SM\).

Xét \(\Delta SAC\) có: \(SM\) là đường cao và là đường trung tuyến \( \Rightarrow \Delta SAC\) cân tại \(S\)\( \Rightarrow SA = SC\)\(\left( 1 \right)\).

Mà \(\Delta SBC\) cân tại \(S \Rightarrow SB = SC\)\(\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)\( \Rightarrow SA = SB = SC\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)\( \Rightarrow H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\).

Xét \(\Delta ABC\) có: \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = 2R \Rightarrow R = a \Rightarrow HB = a\). 

Ta có: \(SB \cap \left( {ABC} \right) = B\). Mà \(H\) là hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

\( \Rightarrow BH\) là hình chiếu của \(SB\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)\( \Rightarrow \)\(\left( {\widehat {SB,\left( {ABC} \right)}} \right) = \left( {\widehat {SB,BH}} \right) = \widehat {SBH} = 60^\circ \).

Trong tam giác \(SBH\): \(\cos 60^\circ  = \frac{{HB}}{{SB}} \Rightarrow SB = 2a\). 

Trong tam giác \(ABM\) có: \(\tan 60^\circ  = \frac{{AM}}{{BM}} \Rightarrow BM = \frac{a}{2}\). 

Trong tam giác \(KBM\): \(\sin 60^\circ  = \frac{{KM}}{{BM}} \Rightarrow KM = \frac{{\sqrt 3 }}{4}a\). 

Xét tam giác \(KAC\): \(KM\) là đường cao và là đường trung tuyến \( \Rightarrow \Delta KAC\) cân tại \(K\). 

\(KA = KC = \sqrt {M{A^2} + K{M^2}}  = \frac{{\sqrt {15} }}{4}a\). 

\(\cos \widehat {AKC} = \frac{{K{A^2} + K{C^2} – A{C^2}}}{{2KA.KC}} =  – \frac{3}{5}\) nên góc \(\widehat {AKC}\) tù. 

Suy ra: \(\varphi  = 180^\circ  – \widehat {AKC}\)\( \Rightarrow \sin \varphi  = \sin \left( {180^\circ  – \widehat {AKC}} \right) = \sin \widehat {AKC} = \sqrt {1 – {{\cos }^2}\widehat {AKC}}  = \frac{4}{5}\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).
  • 2. <p> Sử dụng khoảng cách để tính góc.</p> <p>Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), góc \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(H\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(HA = 2HB\). Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính sin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).</p>
  • 3. <p> Cho lăng trụ tam giác $A B C A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ có đáy $A B C$ là tam giác đều cạnh $a$. Hình chiếu vuông góc của $A^{\prime}$ trên mặt phẳng $(A B C)$ là trung điểm $O_{O}^{\top} \mathrm{c}^{\prime} \operatorname{anh} A B$. Góc giữa đường thẳng $A A^{\prime}$ và mặt phẳng $\left(A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}\right)$ là $60^{\circ} .$ Gọi $I$ là trung điểm cạnh $B^{\prime} C^{\prime}$. Khoảng cách từ $I$ đến đường thẳng $A^{\prime} C$ bằng</p>
  • 4. <p> Cho hình chóp tứ giác đều<sub></sub>có tất các các cạnhbằng<sub></sub>. Khoảng cách từ điểm<img src="https://lh6.googleusercontent.com/fQ8sTV5we_aQSXolEbb-8UHjHS7PHYaGO1_oS8JegXO29cf6FleoRsNe1IrQcMSWMeSGtabK8Af7tfWjwIoO_Y6ghpl3L0tXAkddeaBjULD5SZ-E5fJNSDj-QHz2sf4Vagxjy3w=s0" width="15" height="17">đến mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)bằng</p>
  • 5. <p> Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thang vuông tại\(A\)và\(B\), \(AB = BC = a\),\(\Delta ABO\).\(SA\)vuông góc với mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng\(SC\)tạo với mặt phẳng\(\left( {SAB} \right)\)một góc \({30^0}\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {SCD} \right)\)bằng</p>
  • 6. <p> Cho hình lăng trụ đều\(ABC. A’B’C’\)có thể tích\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\), tam giác\(AB’C’\)có diện tích là\(\frac{{{a^2}\sqrt {19} }}{4}\). Gọi\(M\) là trung điểm của cạnh\(A{A^\prime }\). Khoảng cách từ điểm\(M\) đến mặt phẳng\(\left( {AB’C’} \right)\)bằng</p>
  • 7. <p> Cholăng trụ\(ABC \cdot A’B’C’\)có đáy là tam giác đều cạnh\(a\).Hình chiếu vuônggóc của\(B’\)lên mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\)trùng với trọng tâm\(G\)của tam giác\(ABC\).Cạnh bên\(BB’\)hợp với đáy\(\left( {ABC} \right)\) góc\({60^\circ }\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {BCC’B’} \right)\)là</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.