• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

37. Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 1. Gọi M, N hai điểm thay đổi lần lượt thuộc cạnh BC, BD sao cho luôn vuông góc với mặt phẳng . Gọi , lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của thể tích khối tứ diện. Tính V1 + V2

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian - 05/07/2021 - admin

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
37. Cho tứ diện đều có cạnh bằng 37. Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 1. Gọi M, N hai điểm thay đổi lần lượt thuộc cạnh BC, BD sao cho <sub></sub> luôn vuông góc với mặt phẳng <sub></sub>. Gọi <sub></sub>, <sub></sub> lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của thể tích khối tứ diện. Tính V1 + V2 1. Gọi 37. Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 1. Gọi M, N hai điểm thay đổi lần lượt thuộc cạnh BC, BD sao cho <sub></sub> luôn vuông góc với mặt phẳng <sub></sub>. Gọi <sub></sub>, <sub></sub> lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của thể tích khối tứ diện. Tính V1 + V2 2, là hai điểm thay đổi lần lượt thuộc cạnh , 37. Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 1. Gọi M, N hai điểm thay đổi lần lượt thuộc cạnh BC, BD sao cho <sub></sub> luôn vuông góc với mặt phẳng <sub></sub>. Gọi <sub></sub>, <sub></sub> lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của thể tích khối tứ diện. Tính V1 + V2 3 sao cho luôn vuông góc với mặt phẳng . Gọi , lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của thể tích khối tứ diện . Tính .

A.

B.

C.

D.

Lời giải

37. Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 1. Gọi M, N hai điểm thay đổi lần lượt thuộc cạnh BC, BD sao cho <sub></sub> luôn vuông góc với mặt phẳng <sub></sub>. Gọi <sub></sub>, <sub></sub> lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của thể tích khối tứ diện. Tính V1 + V2 4

Đặt \(BM = x;\,BN = y\) ( Điều kiện: \(0 \le x,y \le 1\) ).

Gọi \(H\) là trọng tâm \(\Delta BCD\), suy ra \(AH \bot \left( {BCD} \right)\); \(AH = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Ta có: \({V_{ABMN}} = \frac{1}{3}AH.{S_{\Delta BMN}}\). Do đó \({V_{ABMN}}\) đạt giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất khi và chỉ khi \({S_{\Delta BMN}}\) đạt giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất.

Mà: \({S_{\Delta BMN}} = \frac{1}{2}xy.\sin 60^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{4}xy\). Suy ra: \({V_{ABMN}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{12}}.xy\).

Vì \(AH \bot \left( {BCD} \right)\) nên\(AH \bot MN\) tại \(H\) hay \(H\) nằm giữa \(M\) và \(N\).

Do đó ta có \({S_{\Delta BMH}} + {S_{\Delta BHN}} = {S_{\Delta BMN}}\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{2}BM.BH.\sin 30^\circ  + \frac{1}{2}BN.BH.\sin 30^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{4}xy\) 

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}.x.\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\frac{1}{2} + \frac{1}{2}.y.\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\frac{1}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}xy\) \( \Leftrightarrow x + y = 3xy\) \( \Leftrightarrow \left( {3x – 1} \right).y = x\) (*).

+) \(x = \frac{1}{3}\) thì (*) vô lý.

+) \(x \in \left[ {0;\,1} \right];\,x \ne \frac{1}{3}\) thì (*)\( \Leftrightarrow y = \frac{x}{{3x – 1}}\). Suy ra: \(xy = \frac{{{x^2}}}{{3x – 1}}\) .

Vì \(y \in \left[ {0;\,1} \right]\) nên \(\frac{x}{{3x – 1}} \in \left[ {0;\,1} \right]\). Mà \(x \in \left[ {0;\,1} \right];\,x \ne \frac{1}{3}\)suy ra \(x \in \left[ {\frac{1}{2};\,1} \right]\).

Xét hàm \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{{3x – 1}}\) với \(x \in \left[ {\frac{1}{2};\,1} \right]\) có \(f’\left( x \right) = \frac{{3{x^2} – 2x}}{{{{\left( {3x – 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \notin \left[ {\frac{1}{2};\,1} \right]\\x = \frac{2}{3} \in \left[ {\frac{1}{2};\,1} \right]\end{array} \right.\) .

Có: \(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2};\,\,f\left( {\frac{2}{3}} \right) = \frac{4}{9};\,\,f\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\).

Suy ra: \({V_1} = \frac{{\sqrt 2 }}{{12}}.\frac{1}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{{24}}\) và \({V_2} = \frac{{\sqrt 2 }}{{12}}.\frac{4}{9} = \frac{{\sqrt 2 }}{{27}}\). 

Vậy \({V_1} + {V_2} = \frac{{17\sqrt 2 }}{{216}}\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\). Biết \(AB = a\), \(AA’ = 2a\sqrt 6 \) và \(M\) là trung điểm của \(AA’\). Góc giữa đường thẳng \(MC\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).</p>
  • 3. Cho hình chóp S.ABCD có đáy <sub>ABCD</sub> là hình thang vuông tại A và D, AB=AD=a, CD=2a, cạnh SD vuông góc với mặt phẳng (ABCD), SD=a. Tang của góc giữa 2 mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là</p>
  • 4. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’,\)đáy \(ABC\)là tam giác cân \(AB = AC = a,\)\(\widehat {BAC} = {120^o}\),\(BB’ = a\), \(I\)là trung điểm của \(CC’\). Cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\,v\`a \,\left( {AB’I} \right)\) là</p>
  • 5. Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo.Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCD)\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 Chuyên Đề Tự Luận Kèm 5 Bài Tập Tuyển Chọn 09/09/2026
  • Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 và Tuyển Tập 5 Bài Tập Tự Luận Có Lời Giải 09/09/2026
  • SÁCH GIÁO KHOA Toán lớp 1 MỚI 04/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 12 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 11 03/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.