• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

33. Cho hình chóp \(S.ABC\)có \(\widehat {SAB} = \widehat {ABC} = \widehat {BCS} = {90^0},AB = a,BC = a\sqrt 3 \) và góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^0}\). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AM\) và \(SC\).

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian - 04/07/2021 - admin

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
33. Cho hình chóp \(S.ABC\)có \(\widehat {SAB} = \widehat {ABC} = \widehat {BCS} = {90^0},AB = a,BC = a\sqrt 3 \) và góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^0}\). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AM\) và \(SC\).

A. \(\frac{{a\sqrt 7 }}{{\sqrt {30} }}\). B.\(\frac{{a\sqrt {12} }}{{\sqrt {31} }}\). C.\(\frac{{a\sqrt {14} }}{2}\).

D. \(a\).

Lời giải

C:\Users\Admin\Downloads\HÌnh.jpg

Gọi \(D\) là hình chiếu của \(S\) trên \(\left( {ABCD} \right)\). 

Khi đó \(\widehat {\left( {SB,\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {SBD} = {45^0} \Rightarrow SD = BD\).

Ta có:\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot SA\\AB \bot SD\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot AD.\)

Tương tự, \(BC \bot CD.\) Do đó, tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật. Suy ra: \(SD = BD = \sqrt {{a^2} + 3{a^2}}  = 2a\).

Gọi \(N\) là trung điểm \(AD\). Ta có \(CN\,{\rm{//}}\,AM \Rightarrow \left( {SCN} \right)\,{\rm{//}}\,AM\). 

Suy ra \(d\left( {AM,SC} \right) = d\left( {AM,\left( {SCN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCN} \right)} \right) = d\left( {D,\left( {SCN} \right)} \right) = d\).

Do \(DN,SC,DS\) đôi một vuông góc với nhau nên: \(\frac{1}{{{d^2}}} = \frac{1}{{D{N^2}}} + \frac{1}{{D{C^2}}} + \frac{1}{{D{S^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{{31}}{{12{a^2}}} \Rightarrow d = \frac{{a\sqrt {12} }}{{\sqrt {31} }}\).

Vậy \(d\left( {AM,SC} \right) = \frac{{a\sqrt {12} }}{{\sqrt {31} }}\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có tất các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là tâm của tam giác \(ABC\).Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCB)\).</p>
  • 3. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\) \(BC = AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\).</p>
  • 4. Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy hình vuông cạnh \(a\), \(AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {A’BD} \right)\).</p>
  • 5. Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) cạnh \(a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(B’D\) và \(D’C\) tính theo \(a\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • SÁCH GIÁO KHOA Toán lớp 1 MỚI 04/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 12 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 11 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 10 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 9 02/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.