• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

18. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành, thể tích là \(V\). Gọi \(M,\,N,\,P,\,Q\) lần lượt là trọng tâm các mặt \(SAB,SBC,\,SCD,\,SDA\) của hình chóp; \(O\) là giao điểm của \(AC,\,BD\). Tính theo \(V\) thể tích khối chóp \(O.MNQ\).

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian - 04/07/2021 - admin

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
18. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành, thể tích là \(V\). Gọi \(M,\,N,\,P,\,Q\) lần lượt là trọng tâm các mặt \(SAB,SBC,\,SCD,\,SDA\) của hình chóp; \(O\) là giao điểm của \(AC,\,BD\). Tính theo \(V\) thể tích khối chóp \(O.MNQ\).

Lời giải

18. Cho hình chóp (S.ABCD) có đáy là hình bình hành, thể tích là (V). Gọi (M,,N,,P,,Q) lần lượt là trọng tâm các mặt (SAB,SBC,,SCD,,SDA) của hình chóp; (O) là giao điểm của (AC,,BD). Tính theo (V) thể tích khối chóp (O.MNQ).</p> 1

Gọi \(E,\,F,\,I,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,BC,\,CD,\,DA\). 

Ta có \(SM = \frac{2}{3}SE,\,SN = \frac{2}{3}SF \Rightarrow MN = \frac{2}{3}EF\).

Tương tự ta có \(NP = \frac{2}{3}FI\).

Suy ra \({S_{NMPQ}} = \frac{4}{9}{S_{EFIJ}} = \frac{4}{9}.\frac{1}{2}{S_{ABCD}} = \frac{2}{9}{S_{ABCD}}\).

Gọi \(O’\) là giao điểm của \(MP,\,NQ\). 

Dễ thấy \(O’ \in SO\) và \(SO’ = \frac{2}{3}SO \Rightarrow d\left( {S,\left( {MNPQ} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right)\).

Ta cũng có \(OO’ = \frac{1}{2}SO’\).

Do đó \(d\left( {O,\left( {MNPQ} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {S,\left( {MNPQ} \right)} \right) = \frac{1}{2}.\frac{2}{3}.d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{3}d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right)\).

Vậy \({V_{O.MNQ}} = \frac{1}{2}{V_{O.MNPQ}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{3}d\left( {O,\left( {MNPQ} \right)} \right).{S_{MNPQ}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{3}.\frac{1}{3}d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right).\frac{2}{9}{S_{ABCD}}\)

\( = \frac{1}{{27}}.\frac{1}{3}d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right).{S_{ABCD}} = \frac{1}{{27}}V\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\) \(BC = AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\).</p>
  • 3. Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy hình vuông cạnh \(a\), \(AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {A’BD} \right)\).</p>
  • 4. Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) cạnh \(a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(B’D\) và \(D’C\) tính theo \(a\) bằng</p>
  • 5. Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(AA’ = a\sqrt 3 \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(D’C\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 Chuyên Đề Tự Luận Kèm 5 Bài Tập Tuyển Chọn 09/09/2026
  • Giải Bài Toán Thực Tế Về Độ Dài Cung Lượng Giác – Toán 11 và Tuyển Tập 5 Bài Tập Tự Luận Có Lời Giải 09/09/2026
  • SÁCH GIÁO KHOA Toán lớp 1 MỚI 04/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 12 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 11 03/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.