• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

13. Cho hình hộp \(ABCD.A’B’C’D’\) các điểm \(I,\,K\) thỏa mãn: \(\overrightarrow {ID’}  + 2\overrightarrow {IA’}  = \overrightarrow 0 \,\), \(\overrightarrow {KA}  + 3\overrightarrow {KD}  = \overrightarrow 0 \,\), \(E\) là giao điểm của \(CD’\) và \(C’D\), \(M\) là trung điểm của \(CD\). Tam giác \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Diện tích tam giác \(IBD\) bằng \(6{a^2}\sqrt 3 \). Gọi \(G;\,G’\) lần lượt là trọng tâm tứ diện \(MBB’A’\) và \(\Delta AIE\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(GG’\) và \(CK\) bằng

04/07/2021 by admin Để lại bình luận

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
13. Cho hình hộp \(ABCD.A’B’C’D’\) các điểm \(I,\,K\) thỏa mãn: \(\overrightarrow {ID’}  + 2\overrightarrow {IA’}  = \overrightarrow 0 \,\), \(\overrightarrow {KA}  + 3\overrightarrow {KD}  = \overrightarrow 0 \,\), \(E\) là giao điểm của \(CD’\) và \(C’D\), \(M\) là trung điểm của \(CD\). Tam giác \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Diện tích tam giác \(IBD\) bằng \(6{a^2}\sqrt 3 \). Gọi \(G;\,G’\) lần lượt là trọng tâm tứ diện \(MBB’A’\) và \(\Delta AIE\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(GG’\) và \(CK\) bằng

A. \(6a\). 

B. \(12a\).

C. \(4a\).

D. \(3a\).

Lời giải

13. Cho hình hộp (ABCD.A'B'C'D') các điểm (I,,K) thỏa mãn: (overrightarrow {ID'}  + 2overrightarrow {IA'}  = overrightarrow 0 ,), (overrightarrow {KA}  + 3overrightarrow {KD}  = overrightarrow 0 ,), (E) là giao điểm của (CD') và (C'D), (M) là trung điểm của (CD). Tam giác (ABC) là tam giác đều cạnh (a), mặt phẳng (left( {IBD} right)) vuông góc với mặt phẳng (left( {ABCD} right)). Diện tích tam giác (IBD) bằng (6{a^2}sqrt 3 ). Gọi (G;,G') lần lượt là trọng tâm tứ diện (MBB'A') và (Delta AIE). Khoảng cách giữa hai đường thẳng (GG') và (CK) bằng</p> 1

Gọi \(N\,,{\mkern 1mu} \,F\,,{\mkern 1mu} \,P\,,\,{\mkern 1mu} Q\,,{\mkern 1mu} \,J\) theo thứ tự là trung điểm của \(AA’,{\mkern 1mu} BB’,{\mkern 1mu} CC’,{\mkern 1mu} DD’,{\mkern 1mu} \,AI\). 

Khi đó \(\left( {NFPQ} \right){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} //{\mkern 1mu} \left( {ABCD} \right)\) và \(JE \subset \left( {NFPQ} \right)\).

Mà \(G’\) là trọng tâm \(\Delta AIE\) nên \(G’ \in JE \Rightarrow G’E \subset \left( {NFPQ} \right)\) \(\left( 1 \right)\).

Do \(\left\{ \begin{array}{l}A’N{\mkern 1mu} //{\mkern 1mu} ME\\A’N{\mkern 1mu}  = {\mkern 1mu} ME = \frac{1}{2}DD’\end{array} \right.\) nên \(A’NME\)là hình bình hành.

Suy ra \(A’M \cap NE = H\) là trung điểm của \(A’M\). 

Mà \(F\) là trung điểm của \(BB’\)và \(G\) là trọng tâm tứ diện \(MBB’A’\)nên\(G\) là trung điểm \(FH\)\( \Rightarrow G \in \left( {NFPQ} \right)\) \(\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\) ta có \(\left( {GG’E} \right) \equiv \left( {NFPQ} \right) \Rightarrow \left( {GG’E} \right){\mkern 1mu} //{\mkern 1mu} \left( {ABCD} \right)\).

Suy ra: \(d\left( {GG’,\,CK} \right) = d\left( {\left( {GG’E} \right){\kern 1pt} ,\,{\kern 1pt} \left( {ABCD} \right)} \right) = d\left( {E,\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {D’,{\kern 1pt} \,\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {I,{\kern 1pt} \,\left( {ABCD} \right)} \right)\).

Gọi \(O = AC \cap BD\).Tam giác \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\) nên 

\(BD = 2BO = 2\sqrt {A{B^2} – O{A^2}}  = 2\sqrt {{a^2} – {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}  = a\sqrt 3 \)

Trong \(\left( {IBD} \right)\)từ \(I\) dựng \(IR\) vuông góc với \(BD\) tại điểm \(R\) .

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {IBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {IBD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BD\\IR \bot BD\end{array} \right.\) \( \Rightarrow IR \bot \left( {ABCD} \right)\). \( \Rightarrow IR = d\left( {I,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{{2{S_{\Delta IBD}}}}{{BD}} = \frac{{2.6{a^2}\sqrt 3 }}{{a\sqrt 3 }} = 12a\).

Vậy \(d\left( {GG’,{\kern 1pt} \,CK} \right) = \frac{1}{2}d\left( {I,{\kern 1pt} \,\left( {ABCD} \right)} \right) = 6a\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).
  • 2. <p> Cho lăng trụ tam giác $A B C A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ có đáy $A B C$ là tam giác đều cạnh $a$. Hình chiếu vuông góc của $A^{\prime}$ trên mặt phẳng $(A B C)$ là trung điểm $O_{O}^{\top} \mathrm{c}^{\prime} \operatorname{anh} A B$. Góc giữa đường thẳng $A A^{\prime}$ và mặt phẳng $\left(A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}\right)$ là $60^{\circ} .$ Gọi $I$ là trung điểm cạnh $B^{\prime} C^{\prime}$. Khoảng cách từ $I$ đến đường thẳng $A^{\prime} C$ bằng</p>
  • 3. <p> Cho hình chóp tứ giác đều<sub></sub>có tất các các cạnhbằng<sub></sub>. Khoảng cách từ điểm<img src="https://lh6.googleusercontent.com/fQ8sTV5we_aQSXolEbb-8UHjHS7PHYaGO1_oS8JegXO29cf6FleoRsNe1IrQcMSWMeSGtabK8Af7tfWjwIoO_Y6ghpl3L0tXAkddeaBjULD5SZ-E5fJNSDj-QHz2sf4Vagxjy3w=s0" width="15" height="17">đến mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)bằng</p>
  • 4. <p> Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thang vuông tại\(A\)và\(B\), \(AB = BC = a\),\(\Delta ABO\).\(SA\)vuông góc với mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng\(SC\)tạo với mặt phẳng\(\left( {SAB} \right)\)một góc \({30^0}\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {SCD} \right)\)bằng</p>
  • 5. <p> Cho hình lăng trụ đều\(ABC. A’B’C’\)có thể tích\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\), tam giác\(AB’C’\)có diện tích là\(\frac{{{a^2}\sqrt {19} }}{4}\). Gọi\(M\) là trung điểm của cạnh\(A{A^\prime }\). Khoảng cách từ điểm\(M\) đến mặt phẳng\(\left( {AB’C’} \right)\)bằng</p>
  • 6. <p> Cholăng trụ\(ABC \cdot A’B’C’\)có đáy là tam giác đều cạnh\(a\).Hình chiếu vuônggóc của\(B’\)lên mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\)trùng với trọng tâm\(G\)của tam giác\(ABC\).Cạnh bên\(BB’\)hợp với đáy\(\left( {ABC} \right)\) góc\({60^\circ }\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {BCC’B’} \right)\)là</p>
  • 7. <p> Cho hình lăng trụ đứng \(ABC. {A_1}{B_1}{C_1}\) \(A{A_1} = 2a\sqrt 5 \)và\(\widehat {BAC} = {120^\circ }\) có\(AB = a\), \(AC = 2a\),Gọi\(I\),\(K\) lần lượt là trung điểm của các cạnh\(B{B_1}\),\(C{C_1}\).Tính khoảng cách từ điểm\(I\)đến mặt phẳng\(\left( {{A_1}BK} \right)\)</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Tìm tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x^2 – 1}}{x^2 – 3x + 2}$ 02/10/2026
  • Tìm tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x^2 + 2x} – x}{x – 1}$ 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.