• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian / 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), \(SH = a\) và \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\). Tính \(\varphi \) là góc giữa \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), \(SH = a\) và \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\). Tính \(\varphi \) là góc giữa \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

Ngày 04/07/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian Tag với:HHKG VDC, TN THPT 2021

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), \(SH = a\) và \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\). Tính \(\varphi \) là góc giữa \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

Lời giải

Cách 1: (Công thức hình chiếu)

1. Cho hình chóp (S.ABCD) có đáy (ABCD) là hình vuông cạnh (a). Gọi (H) là trung điểm (AB), (SH = a) và (SH bot left( {ABCD} right)). Tính (varphi ) là góc giữa (left( {SAC} right)) và (left( {SBC} right)).</p> 1

Kẻ \(HK \bot SB\)\(\left( {K \in SB} \right)\)\( \Rightarrow HK \bot \left( {SBC} \right)\).

Ta có \(S{A^2} = S{B^2} = S{H^2} + B{H^2}\)\( = {a^2} + {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{5{a^2}}}{4}\). Suy ra \(SA = SB = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

Ta có \(\Delta SKH\) đồng dạng với \(\Delta SHB\)\( \Rightarrow \frac{{SK}}{{SH}} = \frac{{SH}}{{SB}}\)\( \Rightarrow \frac{{SK}}{{SB}} = \frac{{S{H^2}}}{{S{B^2}}} = \frac{{{a^2}}}{{\frac{5}{4}{a^2}}} = \frac{4}{5}\).

Kẻ \(AE{\rm{//}}HK\)\(\left( {E \in SB} \right)\)\( \Rightarrow AE \bot \left( {SBC} \right)\).

Suy ra \(\cos \varphi  = \frac{{{S_{\Delta SEC}}}}{{{S_{\Delta SAC}}}} = \frac{3}{5}.\frac{{{S_{\Delta SBC}}}}{{{S_{\Delta SAC}}}}\) \(\left( * \right)\).

* Tính \({S_{\Delta SBC}}\): 

Ta có \({S_{\Delta SBC}} = \frac{1}{2}SB.BC = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt 5 }}{2}.a = \frac{{{a^2}\sqrt 5 }}{4}\).

* Tính \({S_{\Delta SAC}}\)

Ta có: \(SA = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\), \(AC = a\sqrt 2 \), \(HC = \sqrt {B{H^2} + B{C^2}}  = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

Và \(SC = \sqrt {S{H^2} + H{C^2}}  = \frac{{3a}}{2}\). 

Suy ra theo công thức Hê-rông: \({S_{\Delta SAC}} = \sqrt {p\left( {p – a} \right)\left( {p – b} \right)\left( {p – c} \right)}  = \frac{{3{a^2}}}{4}\).

Từ đó ta có, \(\left( * \right) \Leftrightarrow \) \(\cos \varphi  = \frac{3}{5}.\frac{{{S_{\Delta SBC}}}}{{{S_{\Delta SAC}}}}\)\( = \frac{3}{5}\left( {\frac{{{a^2}\sqrt 5 }}{4}} \right):\left( {\frac{{3{a^2}}}{4}} \right) = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Vậy \(\varphi  = \arccos \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Cách 2: 

Ở đây sử dụng lại các độ dài đoạn thẳng đã tính ở Cách 1.

1. Cho hình chóp (S.ABCD) có đáy (ABCD) là hình vuông cạnh (a). Gọi (H) là trung điểm (AB), (SH = a) và (SH bot left( {ABCD} right)). Tính (varphi ) là góc giữa (left( {SAC} right)) và (left( {SBC} right)).</p> 2
1. Cho hình chóp (S.ABCD) có đáy (ABCD) là hình vuông cạnh (a). Gọi (H) là trung điểm (AB), (SH = a) và (SH bot left( {ABCD} right)). Tính (varphi ) là góc giữa (left( {SAC} right)) và (left( {SBC} right)).</p> 3

Dựng \(HE \bot AC\left( {E \in AC} \right)\).

Dựng \(HF \bot SE\left( {F \in SE} \right)\).

Gọi \(I,{\rm{ }}J\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên \(\left( {SAC} \right)\), \(SC\).

Suy ra \(\left( {\widehat {\left( {SAC} \right),\left( {SBC} \right)}} \right) = \left( {\widehat {IJ,BJ}} \right) = \widehat {BJI}\).

Ta có \(\frac{1}{{B{J^2}}} = \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{B{C^2}}}\)\( = \frac{4}{{5{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{9}{{5{a^2}}}\)\( \Rightarrow BJ = \frac{{a\sqrt 5 }}{3}\).

Ta có \(BI = d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right)\)\( = 2d\left( {H,\left( {SAC} \right)} \right) = 2HF\)\( = \frac{{2SH.HE}}{{\sqrt {S{H^2} + H{E^2}} }} = 2a.\frac{{a\sqrt 2 }}{4}.\frac{{2\sqrt 2 }}{{3a}} = \frac{{2a}}{3}\).

Suy ra \(\sin \varphi  = \frac{{BI}}{{BJ}} = \frac{{2a}}{3}.\frac{3}{{a\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\)\( \Rightarrow \varphi  = \arcsin \left( {\frac{{2\sqrt 5 }}{5}} \right)\).

Cách 3

1. Cho hình chóp (S.ABCD) có đáy (ABCD) là hình vuông cạnh (a). Gọi (H) là trung điểm (AB), (SH = a) và (SH bot left( {ABCD} right)). Tính (varphi ) là góc giữa (left( {SAC} right)) và (left( {SBC} right)).</p> 4

Ta có \(\sin \varphi  = \frac{{3{V_{S.ABC}}SC}}{{2{S_{\Delta SAC}}{S_{\Delta SBC}}}}\) \(\left( * \right)\)

\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^3}}}{6}\).

\({S_{\Delta SBC}} = \frac{1}{2}SB.BC = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt 5 }}{2}.a = \frac{{{a^2}\sqrt 5 }}{4}\).

* Tính \({S_{\Delta SAC}}\)

Ta có \(SA = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\), \(AC = a\sqrt 2 \), \(SC = \frac{{3a}}{2}\). 

Suy ra theo công thức Hê-rông \({S_{\Delta SAC}} = \sqrt {p\left( {p – a} \right)\left( {p – b} \right)\left( {p – c} \right)}  = \frac{{3{a^2}}}{4}\).

Từ đó ta có \(\left( * \right) \Rightarrow \sin \varphi  = \frac{3}{2}.\frac{{{a^3}}}{6}.\frac{{3a}}{2}.\frac{4}{{3{a^2}}}.\frac{4}{{{a^2}\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\)\( \Rightarrow \varphi  = \arcsin \left( {\frac{{2\sqrt 5 }}{5}} \right)\).

Cách 4 (Phương pháp tọa độ hóa)

1. Cho hình chóp (S.ABCD) có đáy (ABCD) là hình vuông cạnh (a). Gọi (H) là trung điểm (AB), (SH = a) và (SH bot left( {ABCD} right)). Tính (varphi ) là góc giữa (left( {SAC} right)) và (left( {SBC} right)).</p> 5

Đặt \(S\left( {0;\frac{a}{2};a} \right)\), \(A\left( {0;0;0} \right)\); \(B\left( {0;a;0} \right)\), \(C\left( {a;a;0} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AS}  = \left( {0;\frac{a}{2};a} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {a;a;0} \right)\)\( \Rightarrow \)\(\left[ {\overrightarrow {AS} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { – {a^2};{a^2}; – \frac{{{a^2}}}{2}} \right)\).

Khi đó , ta có \(\overrightarrow {{n_{\left( {SAC} \right)}}}  = \left( {2; – 2;1} \right)\).

Lại có \(\overrightarrow {SB}  = \left( {0;\frac{a}{2}; – a} \right)\); \(\overrightarrow {SC}  = \left( {a;\frac{a}{2}; – a} \right)\)\( \Rightarrow \)\(\left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {0; – {a^2}; – \frac{{{a^2}}}{2}} \right)\).

Khi đó , ta có \(\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}}  = \left( {0;2;1} \right)\).

Từ đó, suy ra \(\cos \varphi  = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_{\left( {SAC} \right)}}} .\overrightarrow {{n_{\left( {SBC} \right)}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_{\left( {SAC} \right)}}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_{\left( {SAC} \right)}}} } \right|}} = \frac{{\left| {0 – 4 + 1} \right|}}{{3\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Vậy \(\varphi  = \arccos \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Bài liên quan:

  1. Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).
  2. Cho hình chóp\(S.ABC\)có đáy\(ABC\)là tam giác cân,\(AB = AC = 2a\), góc\(\widehat {BAC} = {120^\circ }\). Tam giác\(SAB\)cân tại\(S\)và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, góc tạo bởi mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)và mặt phẳng đáy\(\left( {ABC} \right)\)bằng\({60^\circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AC\)và\(SB\)

  3. Cho hình chóp\(\frac{{27}}{2}V\)có đáy\(\frac{9}{4}V\)là hình thoi cạnh \(a\),\(\widehat {BAD} = {60^\circ }\), tam giác\(SAD\)đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách\(\frac{{SM}}{{ME}} = 2\)giữa hai đường thẳng\(SA\)và\(BD\)bằng

  4. Cho lăng trụ đứng tam giác\(AB

    C. A’B’C’\)có đáy là một tam giác vuông cân tại\(B\),\(AB = BC = a\),\(AA’ = a\sqrt 2 \),\(M\)là trung điểm\(BC\).Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AM\)và\(B’C\).

  5. Cho hình hộp\(ABCD. A’B’C’D’\)cótất cả các cạnh đều bằng\(a\)và ba góc đỉnh\(A\)đều bằng\({60^\circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AB\)và\(CC’\)

  6. Sử dụng khoảng cách để tính góc.

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), góc \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(H\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(HA = 2HB\). Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính sin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

  7. Cho lăng trụ tam giác $A B C A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}$ có đáy $A B C$ là tam giác đều cạnh $a$. Hình chiếu vuông góc của $A^{\prime}$ trên mặt phẳng $(A B C)$ là trung điểm $O_{O}^{\top} \mathrm{c}^{\prime} \operatorname{anh} A B$. Góc giữa đường thẳng $A A^{\prime}$ và mặt phẳng $\left(A^{\prime} B^{\prime} C^{\prime}\right)$ là $60^{\circ} .$ Gọi $I$ là trung điểm cạnh $B^{\prime} C^{\prime}$. Khoảng cách từ $I$ đến đường thẳng $A^{\prime} C$ bằng

  8. Cho hình chóp tứ giác đềucó tất các các cạnhbằng. Khoảng cách từ điểmđến mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)bằng

  9. Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thang vuông tại\(A\)và\(B\), \(AB = BC = a\),\(\Delta ABO\).\(SA\)vuông góc với mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng\(SC\)tạo với mặt phẳng\(\left( {SAB} \right)\)một góc \({30^0}\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {SCD} \right)\)bằng

  10. Cho hình lăng trụ đều\(ABC. A’B’C’\)có thể tích\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\), tam giác\(AB’C’\)có diện tích là\(\frac{{{a^2}\sqrt {19} }}{4}\). Gọi\(M\) là trung điểm của cạnh\(A{A^\prime }\). Khoảng cách từ điểm\(M\) đến mặt phẳng\(\left( {AB’C’} \right)\)bằng

  11. Cholăng trụ\(ABC \cdot A’B’C’\)có đáy là tam giác đều cạnh\(a\).Hình chiếu vuônggóc của\(B’\)lên mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\)trùng với trọng tâm\(G\)của tam giác\(ABC\).Cạnh bên\(BB’\)hợp với đáy\(\left( {ABC} \right)\) góc\({60^\circ }\). Khoảng cách từ\(A\)đến mặt phẳng\(\left( {BCC’B’} \right)\)là

  12. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC. {A_1}{B_1}{C_1}\) \(A{A_1} = 2a\sqrt 5 \)và\(\widehat {BAC} = {120^\circ }\) có\(AB = a\), \(AC = 2a\),Gọi\(I\),\(K\) lần lượt là trung điểm của các cạnh\(B{B_1}\),\(C{C_1}\).Tính khoảng cách từ điểm\(I\)đến mặt phẳng\(\left( {{A_1}BK} \right)\)

  13. Cắt hình trụ \((T)\) bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng \(2a\) , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng \(16{a^2}\) . Diện tích xung quanh của \((T)\) bằng

  14. Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A’B’C’\) có cạnh bên bằng \(2a\) , góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A’BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng
  15. Trong không gian \(Oxyz\) cho điểm \(A\left( {1;1;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\) . Đường thẳng đi qua \(A\) , cắt trục \(Oy\) và vuông góc với \(d\) có phương trình là

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz