• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Xét các số thực x, y thỏa mãn \({2^{{x^2} + {y^2} + 1}} \le \left( {{x^2} + {y^2} – 2x + 2} \right){.4^x}\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{{8x + 4}}{{2x – y + 1}}\)

Ngày 20/02/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình và bất phương trình Logarit

Câu hỏi:

Xét các số thực x, y thỏa mãn \({2^{{x^2} + {y^2} + 1}} \le \left( {{x^2} + {y^2} – 2x + 2} \right){.4^x}\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{{8x + 4}}{{2x – y + 1}}\) gần nhất với số nào dưới đây

A. 1
B.2
C.3
D.4

Lời giải tham khảo:

Nhận xét \({x^2} + {y^2} – 2x + 2 > 0\forall x;y\)

Bất phương trình \({2^{{x^2} + {y^2} + 1}} \le \left( {{x^2} + {y^2} – 2x + 2} \right){.4^x}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{2^{{x^2} + {y^2} + 1}}}}{{{2^{2x}}}} \le \left( {{x^2} + {y^2} – 2x + 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow {2^{{x^2} + {y^2} – 2x + 1}} \le \left( {{x^2} + {y^2} – 2x + 2} \right)\)

Đặt \(t = {x^2} + {y^2} – 2x + 1\)

Bất phương trình \( \Leftrightarrow {2^t} \le t + 1 \Leftrightarrow {2^t} – t – 1 \le 0\)

Đặt \(f\left( t \right) = {2^t} – t – 1\). Ta thấy \(f\left( 0 \right) = f\left( 1 \right) = 0\).

Ta có \(f’\left( t \right) = {2^t}\ln 2 – 1\)

\(f’\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {2^t}\ln 2 = 1 \Leftrightarrow t = {\log _2}\left( {\frac{1}{{\ln 2}}} \right) \approx 0,52\)

Quan sát BBT ta thấy \(f\left( t \right) \le 0 \Leftrightarrow 0 \le t \le 1\)

\(0 \le {x^2} + {y^2} – 2x + 1 \le 1 \Leftrightarrow {\left( {x – 1} \right)^2} + {y^2} \le 1(1)\)

Xét \(P = \frac{{8x + 4}}{{2x – y + 1}} \Leftrightarrow 2Px – Py + P = 8x + 4\)

\(\begin{array}{l}
\Leftrightarrow P – 4 = \left( {8 – 2P} \right)x + Py\\
\Leftrightarrow P – 4 + 2P – 8 = \left( {8 – 2P} \right)x + 2P – 8 + Py\\
\Leftrightarrow 3P – 12 = \left( {8 – 2P} \right)\left( {x – 1} \right) + Py\\
\Leftrightarrow {\left( {3P – 12} \right)^2} = {\left[ {\left( {8 – 2P} \right)\left( {x – 1} \right) + Py} \right]^2} \le \left[ {{{\left( {8 – 2P} \right)}^2} + {P^2}} \right]\left[ {{{\left( {x – 1} \right)}^2} + {y^2}} \right]
\end{array}\)

Thế (1) vào ta có \({\left( {3P – 12} \right)^2} \le \left[ {{{\left( {8 – 2P} \right)}^2} + {P^2}} \right]\)

\( \Leftrightarrow 4{P^2} – 40P + 80 \le 0\)

\( \Leftrightarrow 5 – \sqrt 5 \le P \le 5 + \sqrt 5 \)

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}
\frac{{8 – 2P}}{P} = \frac{{x – 1}}{y} = \frac{{ – 2}}{{\sqrt 5 }}\\
{\left( {x – 1} \right)^2} + {y^2} = 1
\end{array} \right.\)

\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x – 1 = \frac{{ – 2}}{{\sqrt 5 }}y\\
{\left( {\frac{{ – 2}}{{\sqrt 5 }}y} \right)^2} = 1
\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x – 1 = \frac{{ – 2}}{{\sqrt 5 }}y\\
y = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{3}
\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
x = \frac{1}{3}\\
y = \frac{{\sqrt 5 }}{3}
\end{array} \right.\\
\left\{ \begin{array}{l}
x = \frac{5}{3}\\
y = \frac{{ – \sqrt 5 }}{3}
\end{array} \right.
\end{array} \right.\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của P là \(5 – \sqrt 5 \approx 2,76\) gần giá trị 3 nhất.

Tag với:Logarit nang cao, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Có bao nhiêu số nguyên $x$ thỏa mãn $\log_{3} \frac{\left(x^{2}-4 x\right)^{2}}{4096}<\log_{2} \frac{x^{2}-4 x}{27}$ ?
  • 2. Có bao nhiêu cặp số nguyên $(x ; y)$ thỏa mãn \(\log {2}\left(x^{2}+y^{2}+4 x\right)+\log {3}\left(x^{2}+y^{2}\right) \leq \log {2} x+\log {3}\left(15 x^{2}+15 y^{2}+48 x\right) ?\)
  • 3. 39 câu trắc nghiệm VDC Mũ – Logarit
  • 4. Cắt hình trụ <strong>\((T)\)</strong> bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng <strong>\(2a\)</strong> , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng <strong>\(16{a^2}\)</strong> . Diện tích xung quanh của <strong>\((T)\)</strong> bằng</p>
  • 5. Cho khối lăng trụ tam giác đều <strong>\(ABC.A’B’C’\)</strong> có cạnh bên bằng <strong>\(2a\)</strong> , góc giữa hai mặt phẳng <strong>\(\left( {A’BC} \right)\)</strong> và <strong>\(\left( {ABC} \right)\)</strong> bằng
  • 6. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 7. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\)</strong> Hàm số <strong>\(y = f’\left( x \right)\)</strong> có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình <strong>\(2f\left( x \right) + 3 = 0\)</strong> </p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.