• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Vecto trong không gian - 27/12/2025 - admin

Bài toán gốc

Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$
A. $\vec{v}=\left(-24;-2;4\right)$ B. $\vec{v}=\left(-30;-10;-10\right)$ C. $\vec{v}=\left(24;2;-4\right)$ D. $\vec{v}=\left(30;10;10\right)$

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán là tìm tọa độ của một vector chưa biết dựa trên mối quan hệ tuyến tính (phép cộng, trừ, nhân vector với một số) với các vector đã cho. Phương pháp giải là sử dụng các quy tắc đại số vector để rút gọn biểu thức, biểu diễn vector cần tìm qua các vector đã biết. Sau đó, thay tọa độ cụ thể của các vector đã biết vào biểu thức để tính toán tọa độ vector kết quả.

Bài toán tương tự

Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}$ và $\vec{w}$. Tính $\vec{v}$ biết mối quan hệ tuyến tính:

**1. Bài toán 1:** Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{a}=\left(1;2;3\right)$ và $\vec{b}=\left(-2;0;1\right)$. Tìm tọa độ của vector $\vec{v}$ biết $3\vec{a} + \vec{v} – 2\vec{b} = \vec{0}$.

A. $\vec{v}=\left(-7;-6;-7\right)$ B. $\vec{v}=\left(7;6;7\right)$ C. $\vec{v}=\left(-1;2;11\right)$ D. $\vec{v}=\left(1;-2;-11\right)$.

Đáp án đúng: A. $\vec{v}=\left(-7;-6;-7\right)$.

Giải thích: Từ phương trình, ta có $\vec{v} = 2\vec{b} – 3\vec{a}$.

$\vec{v} = 2(-2; 0; 1) – 3(1; 2; 3) = (-4; 0; 2) – (3; 6; 9) = (-7; -6; -7)$.

**2. Bài toán 2:** Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{m}=\left(4;1;-2\right)$ và $\vec{n}=\left(1;-3;5\right)$. Tính vector $\vec{k}$ biết $2\vec{m} + 3\vec{k} + \vec{n} = \vec{0}$.

A. $\vec{k}=\left(-3;1;0\right)$ B. $\vec{k}=\left(9;0;-1\right)$ C. $\vec{k}=\left(-3;\frac{1}{3};-\frac{1}{3}\right)$ D. $\vec{k}=\left(3;-\frac{1}{3};\frac{1}{3}\right)$.

Đáp án đúng: C. $\vec{k}=\left(-3;\frac{1}{3};-\frac{1}{3}\right)$.

Giải thích: Ta có $3\vec{k} = -2\vec{m} – \vec{n}$.

$-2\vec{m} = (-8; -2; 4)$, $-\vec{n} = (-1; 3; -5)$.

$3\vec{k} = (-8-1; -2+3; 4-5) = (-9; 1; -1)$.

$\vec{k} = \left(-3;\frac{1}{3};-\frac{1}{3}\right)$.

**3. Bài toán 3:** Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(2;0;-1\right)$ và $\vec{v}=\left(1;4;3\right)$. Gọi $\vec{x}=\left(x_x; y_x; z_x\right)$ là vector thỏa mãn $5\vec{u} – \vec{x} + 2\vec{v} = 2\vec{u}$. Tính tọa độ $x_x$ của vector $\vec{x}$.

A. $x_x=10$ B. $x_x=8$ C. $x_x=12$ D. $x_x=6$.

Đáp án đúng: B. $x_x=8$.

Giải thích: Rút gọn phương trình: $\vec{x} = 5\vec{u} + 2\vec{v} – 2\vec{u} = 3\vec{u} + 2\vec{v}$.

$\vec{x} = 3(2; 0; -1) + 2(1; 4; 3) = (6; 0; -3) + (2; 8; 6) = (8; 8; 3)$.

Vậy $x_x=8$.

**4. Bài toán 4:** Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{a}=\left(-1;3;2\right)$ và $\vec{b}=\left(2;-2;0\right)$. Tính $\vec{y}$ biết $3(\vec{y} – 2\vec{a}) = 3\vec{b}$.

A. $\vec{y}=\left(0;1;2\right)$ B. $\vec{y}=\left(4;0;4\right)$ C. $\vec{y}=\left(2;2;4\right)$ D. $\vec{y}=\left(1;1;2\right)$.

Đáp án đúng: B. $\vec{y}=\left(4;0;4\right)$.

Giải thích: Chia cả hai vế cho 3: $\vec{y} – 2\vec{a} = \vec{b}$. Suy ra $\vec{y} = 2\vec{a} + \vec{b}$.

$2\vec{a} = 2(-1; 3; 2) = (-2; 6; 4)$.

$\vec{y} = (-2; 6; 4) + (2; -2; 0) = (0; 4; 4)$. (Lưu ý: Đáp án A, B, C, D không khớp. Cần điều chỉnh đáp án hoặc phép tính. Giả sử đáp án là $2\vec{a} + 2\vec{b}$ để ra B).

Nếu đề là $3(\vec{y} – \vec{a}) = 3\vec{b} + 3\vec{a}$: $\vec{y} = 2\vec{a} + \vec{b}$. $\vec{y}=(0; 4; 4)$.

Nếu đề là $\vec{y} = 2\vec{a} + 2\vec{b}$: $2\vec{a}=(-2; 6; 4)$, $2\vec{b}=(4; -4; 0)$. $\vec{y}=(2; 2; 4)$. (Đáp án C).

*Xét lại phép tính ban đầu $\vec{y} = 2\vec{a} + \vec{b} = (0; 4; 4)$. Ta sửa đáp án B thành $\vec{y}=\left(0;4;4\right)$.*

Đáp án đúng: B. $\vec{y}=\left(0;4;4\right)$.

**5. Bài toán 5:** Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(2;1;5\right)$ và $\vec{v}=\left(x;y;z\right)$. Biết $2\vec{u} + 3\vec{v} = \left(8;11;1\right)$. Tính tổng $x+y+z$.

A. $x+y+z=4$ B. $x+y+z=1$ C. $x+y+z=\frac{4}{3}$ D. $x+y+z=\frac{1}{3}$.

Đáp án đúng: C. $x+y+z=\frac{4}{3}$.

Giải thích: $3\vec{v} = \left(8;11;1\right) – 2\vec{u}$.

$2\vec{u} = (4; 2; 10)$.

$3\vec{v} = (8-4; 11-2; 1-10) = (4; 9; -9)$.

$\vec{v} = (x; y; z) = \left(\frac{4}{3}; 3; -3\right)$.

Tổng $x+y+z = \frac{4}{3} + 3 + (-3) = \frac{4}{3}$.

Tag với:Toa do oxyz

Bài liên quan:

  • 1. Trong một trò chơi điện tử, nhân vật chính phải xuất phát từ vị trí $A$ để nhặt vật phẩm ở vị trí $M$ di động trên mặt đất và trở lại vị trí $B$
  • 2. Trượt nước là một trong những trò chơi vận động được nhiều người yêu, thích trong các công viên nước
  • 3. Ông Nam là một người rất đam mê cờ tướng và ông dự định sẽ xây một nhà gỗ trong vườn để làm nơi ngồi đánh cờ
  • 4. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$ (mỗi đơn vị trên trục tọa độ dài 1cm) được đặt một góc trong một căn phòng
  • 5. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, một tấm bảng đồng chất có dạng hình vuông $ABCD$ tâm $O$ được treo nghiêng bởi 4 sợi dây $IA,IB,IC,ID$ gắn cố định tại điểm $I\left(0;0;9\right)$ như hình vẽ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 2}{x – 1}$ cắt trục tung tại điểm có tọa độ là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.