• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Vecto trong không gian / Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành

Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành

Ngày 27/12/2025 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Vecto trong không gian Tag với:Toa do oxyz

Bài toán gốc

Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành
A. $D\left(-1;-5;-8\right)$ B. $D\left(1;9;-4\right)$ C. $D\left(-9;11;0\right)$ D. $D\left(11;3;4\right)$

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán: Tìm tọa độ đỉnh thứ tư của hình bình hành $ABCD$ khi biết tọa độ 3 đỉnh còn lại trong không gian $Oxyz$.
Phương pháp giải: Sử dụng tính chất vectơ của hình bình hành. Nếu $ABCD$ là hình bình hành, ta có đẳng thức vectơ $\vec{AB} = \vec{DC}$ hoặc $\vec{AD} = \vec{BC}$.
Cách 1: $\vec{AD} = \vec{BC}$. Đặt $D(x, y, z)$. Ta tính $\vec{BC}$, sau đó giải hệ phương trình tuyến tính bằng cách so sánh các thành phần tương ứng của $\vec{AD}$ và $\vec{BC}$.
Cách 2: Sử dụng tính chất trung điểm. Trung điểm của hai đường chéo $AC$ và $BD$ phải trùng nhau.

Bài toán tương tự

Sử dụng phương pháp $\vec{AD} = \vec{BC}$ để giải các bài toán sau:

**Câu 1:** Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(2; 1; 0\right), B\left(3; 4; 1\right), C\left(5; 2; -1\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành.
A. $D\left(4; -1; -2\right)$ B. $D\left(1; 3; -2\right)$ C. $D\left(0; 5; 2\right)$ D. $D\left(4; 5; 0\right)$
Đáp án đúng: A
Giải thích: Vì $ABCD$ là hình bình hành nên $\vec{AD} = \vec{BC}$. Ta có $\vec{BC} = (5-3; 2-4; -1-1) = (2; -2; -2)$. Gọi $D(x, y, z)$, ta có $x-2=2 \Rightarrow x=4$; $y-1=-2 \Rightarrow y=-1$; $z-0=-2 \Rightarrow z=-2$. Vậy $D\left(4; -1; -2\right)$.

**Câu 2:** Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(1; 0; -2\right), B\left(-1; 3; 1\right), C\left(2; 5; 0\right)$. Tìm tọa độ đỉnh $D$ để $ABCD$ là hình bình hành.
A. $D\left(4; 2; -3\right)$ B. $D\left(0; 8; 3\right)$ C. $D\left(-2; 2; -3\right)$ D. $D\left(1; 8; -1\right)$
Đáp án đúng: A
Giải thích: $\vec{BC} = (2 – (-1); 5 – 3; 0 – 1) = (3; 2; -1)$. $D = A + \vec{BC}$. $D(1+3; 0+2; -2-1) = D\left(4; 2; -3\right)$.

**Câu 3:** Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $M\left(4; -2; 1\right), N\left(0; 1; 3\right), P\left(-2; 5; 5\right)$. Tìm tọa độ điểm $Q$ để tứ giác $MNPQ$ là hình bình hành.
A. $Q\left(2; 2; 3\right)$ B. $Q\left(6; -6; -1\right)$ C. $Q\left(-6; 8; 7\right)$ D. $Q\left(0; 4; 7\right)$
Đáp án đúng: A
Giải thích: $MNPQ$ là hình bình hành nên $\vec{MQ} = \vec{NP}$. Ta có $\vec{NP} = (-2-0; 5-1; 5-3) = (-2; 4; 2)$. Gọi $Q(x, y, z)$. $x-4=-2 \Rightarrow x=2$; $y-(-2)=4 \Rightarrow y=2$; $z-1=2 \Rightarrow z=3$. Vậy $Q\left(2; 2; 3\right)$.

**Câu 4:** Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(0; 0; 1\right), B\left(4; 2; 0\right), C\left(1; 3; 5\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ sao cho tứ giác $ADBC$ là một hình bình hành.
Đáp án: $D\left(3; -1; -4\right)$
Lời giải ngắn gọn: Tứ giác $ADBC$ là hình bình hành khi và chỉ khi $\vec{AD} = \vec{CB}$. Ta có $\vec{CB} = (4-1; 2-3; 0-5) = (3; -1; -5)$. $D = A + \vec{CB} = (0+3; 0-1; 1-5)$. Vậy $D\left(3; -1; -4\right)$.

**Câu 5:** Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $I\left(1; 1; 1\right), J\left(2; 2; 2\right), K\left(3; 1; 0\right)$. Tìm tọa độ điểm $L$ để $IJKL$ là hình bình hành.
A. $L\left(2; 0; -1\right)$ B. $L\left(4; 2; 1\right)$ C. $L\left(0; 2; 2\right)$ D. $L\left(2; 2; 0\right)$
Đáp án đúng: A
Giải thích: $IJKL$ là hình bình hành $\Leftrightarrow \vec{IL} = \vec{JK}$. Ta có $\vec{JK} = (3-2; 1-2; 0-2) = (1; -1; -2)$. $L = I + \vec{JK}$. $L(1+1; 1-1; 1-2) = L\left(2; 0; -1\right)$.

Bài liên quan:

  1. Trong không gian $Oxyz$, cho $\Delta ABC$ có $A\left(2;3;1\right), B\left(-3;5;-1\right), C\left(5;7;4\right)$. Tính góc $A$ (làm tròn đến phút).
  2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(2;2;4\right), \vec{u}=\left(6;6;1\right)$. Tính $\cos(\vec{u},\vec{v})$
  3. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;8;0\right),B\left(3;-1;2\right)$. Tính $|\overrightarrow{AB}|$
  4. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(-1;5;-5\right)$. Tính $|\vec{u}|$
  5. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(4;-4;4\right),\vec{u}=\left(0;-3m;2m+5\right)$. Tính $m$ để $\vec{u},\vec{v}$ vuông góc
  6. Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-4;2;-3\right)$. Tính khoảng cách từ $M$ đến $Oz$?
  7. Bộ ba điểm nào sau đây thẳng hàng?
    A. $A\left(3;-3;2\right),B\left(7;8;3\right),C\left(2;7;-4\right)$
  8. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-3;-2;8\right),B\left(7;-3;7\right),C\left(2;2;-4\right),A’\left(6;6;-3\right)$. Tìm tọa độ điểm $B’$
  9. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(-1;-2;-4\right),\vec{u}=\left(-5;4m-2;-n-3\right)$. Tính $m+n$ để $\vec{u},\vec{v}$ cùng phương
  10. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-4;1;0\right),B\left(-2;7;-4\right)$. Tìm tọa độ điểm $M$ thỏa mãn $2\overrightarrow{MA}+5\overrightarrow{MB}=\vec{0}$
  11. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$
  12. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-2;-2;-4\right),B\left(2;5;4\right),C\left(4;-4;-2\right),A’\left(-2;-5;3\right)$. Tìm tọa độ điểm $C’$
  13. Trong không gian $Oxyz$, cho $B\left(-5;2;-2\right),\overrightarrow{AB}=\left(-1;1;-5\right)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
  14. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(3;0;-4\right),B\left(-4;8;-2\right),G\left(1;-3;-1\right)$. Tìm tọa độ điểm $C$ biết G là trọng tâm của $\Delta ABC$
  15. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(7;6;8\right),M\left(5;-5;-3\right)$. Tìm tọa độ điểm $B$ biết $\Delta ABC$ vuông tại $C$
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz