• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Vecto trong không gian / Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-2;7;7\right)$. Tìm tọa độ điểm $M’$ đối xứng với $M$ qua mặt phẳng $(Oxy)$

Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-2;7;7\right)$. Tìm tọa độ điểm $M’$ đối xứng với $M$ qua mặt phẳng $(Oxy)$

Ngày 26/12/2025 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Vecto trong không gian Tag với:Toa do oxyz

Bài toán gốc

Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-2;7;7\right)$. Tìm tọa độ điểm $M’$ đối xứng với $M$ qua mặt phẳng $(Oxy)$
A. $M’\left(-2;7;0\right)$ B. $M’\left(2;-7;0\right)$ C. $M’\left(2;-7;7\right)$ D. $M’\left(-2;7;-7\right)$

Phân tích và Phương pháp giải

Đây là dạng toán cơ bản về phép đối xứng (phép phản xạ) của một điểm qua các mặt phẳng tọa độ trong không gian Oxyz. Quy tắc chung là:

  • Đối xứng qua mặt phẳng (Oxy) (có phương trình $z=0$): $M(x_0; y_0; z_0) \to M'(x_0; y_0; -z_0)$ (giữ nguyên $x, y$, đổi dấu $z$).
  • Đối xứng qua mặt phẳng (Oyz) (có phương trình $x=0$): $M(x_0; y_0; z_0) \to M'(-x_0; y_0; z_0)$ (giữ nguyên $y, z$, đổi dấu $x$).
  • Đối xứng qua mặt phẳng (Oxz) (có phương trình $y=0$): $M(x_0; y_0; z_0) \to M'(x_0; -y_0; z_0)$ (giữ nguyên $x, z$, đổi dấu $y$).

Bài toán tương tự

1. Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A\left(3; -1; 5\right)$. Tìm tọa độ điểm $A’$ đối xứng với $A$ qua mặt phẳng $(Oyz)$.
A. $A’\left(-3; -1; 5\right)$ B. $A’\left(3; 1; 5\right)$ C. $A’\left(3; -1; -5\right)$ D. $A’\left(-3; 1; -5\right)$.
Đáp án đúng: A.
Giải thích: Mặt phẳng $(Oyz)$ có phương trình $x=0$. Điểm đối xứng $A'(x’, y’, z’)$ sẽ có $x’=-x$, còn $y’=y$ và $z’=z$. Do đó, $A(3; -1; 5) \to A'(-3; -1; 5)$.

2. Trong không gian $Oxyz$, tìm tọa độ điểm $B’$ đối xứng với điểm $B\left(1; 2; -4\right)$ qua mặt phẳng $(Oxz)$.
A. $B’\left(1; 2; 4\right)$ B. $B’\left(-1; -2; 4\right)$ C. $B’\left(1; -2; -4\right)$ D. $B’\left(-1; 2; -4\right)$.
Đáp án đúng: C.
Giải thích: Mặt phẳng $(Oxz)$ có phương trình $y=0$. Điểm đối xứng $B’$ sẽ có $y’=-y$, còn $x’=x$ và $z’=z$. Do đó, $B(1; 2; -4) \to B'(1; -2; -4)$.

3. Trong không gian $Oxyz$, cho $C\left(5; -3; -6\right)$. Tọa độ điểm $C’$ đối xứng với $C$ qua mặt phẳng $(Oxy)$ là:
A. $C’\left(5; 3; 6\right)$ B. $C’\left(5; -3; 6\right)$ C. $C’\left(-5; 3; 6\right)$ D. $C’\left(-5; -3; -6\right)$.
Đáp án đúng: B.
Giải thích: Đối xứng qua $(Oxy)$, ta đổi dấu tọa độ $z$. $C(5; -3; -6) \to C'(5; -3; -(-6)) = C'(5; -3; 6)$.

4. Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $D\left(-4; 0; 1\right)$. Hãy tìm tọa độ điểm $D’$ đối xứng với $D$ qua mặt phẳng $(Oyz)$.
Đáp án: $D’\left(4; 0; 1\right)$.
Lời giải ngắn gọn: Điểm $D’$ đối xứng với $D$ qua $(Oyz)$ (mặt phẳng $x=0$) nên ta giữ nguyên $y, z$ và đổi dấu $x$. $D(-4; 0; 1) \to D'(-(-4); 0; 1) = D'(4; 0; 1)$.

5. Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $E\left(-10; 8; -2\right)$. Tìm tọa độ điểm $E’$ đối xứng với $E$ qua mặt phẳng $(Oxz)$.
A. $E’\left(10; -8; 2\right)$ B. $E’\left(-10; -8; -2\right)$ C. $E’\left(-10; 8; 2\right)$ D. $E’\left(10; 8; 2\right)$.
Đáp án đúng: B.
Giải thích: Đối xứng qua mặt phẳng $(Oxz)$ (mặt phẳng $y=0$), ta đổi dấu tọa độ $y$. $E(-10; 8; -2) \to E'(-10; -8; -2)$.

Bài liên quan:

  1. Trong không gian $Oxyz$, cho $\Delta ABC$ có $A\left(2;3;1\right), B\left(-3;5;-1\right), C\left(5;7;4\right)$. Tính góc $A$ (làm tròn đến phút).
  2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(2;2;4\right), \vec{u}=\left(6;6;1\right)$. Tính $\cos(\vec{u},\vec{v})$
  3. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;8;0\right),B\left(3;-1;2\right)$. Tính $|\overrightarrow{AB}|$
  4. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(-1;5;-5\right)$. Tính $|\vec{u}|$
  5. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(4;-4;4\right),\vec{u}=\left(0;-3m;2m+5\right)$. Tính $m$ để $\vec{u},\vec{v}$ vuông góc
  6. Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-4;2;-3\right)$. Tính khoảng cách từ $M$ đến $Oz$?
  7. Bộ ba điểm nào sau đây thẳng hàng?
    A. $A\left(3;-3;2\right),B\left(7;8;3\right),C\left(2;7;-4\right)$
  8. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-3;-2;8\right),B\left(7;-3;7\right),C\left(2;2;-4\right),A’\left(6;6;-3\right)$. Tìm tọa độ điểm $B’$
  9. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(-1;-2;-4\right),\vec{u}=\left(-5;4m-2;-n-3\right)$. Tính $m+n$ để $\vec{u},\vec{v}$ cùng phương
  10. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-4;1;0\right),B\left(-2;7;-4\right)$. Tìm tọa độ điểm $M$ thỏa mãn $2\overrightarrow{MA}+5\overrightarrow{MB}=\vec{0}$
  11. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$
  12. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-2;-2;-4\right),B\left(2;5;4\right),C\left(4;-4;-2\right),A’\left(-2;-5;3\right)$. Tìm tọa độ điểm $C’$
  13. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành
  14. Trong không gian $Oxyz$, cho $B\left(-5;2;-2\right),\overrightarrow{AB}=\left(-1;1;-5\right)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
  15. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(3;0;-4\right),B\left(-4;8;-2\right),G\left(1;-3;-1\right)$. Tìm tọa độ điểm $C$ biết G là trọng tâm của $\Delta ABC$
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz