• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Vecto trong không gian / Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-2;3;1\right), B\left(6;-3;-1\right), C\left(-3;-2;5\right)$ và điểm $M$ bất kỳ

Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-2;3;1\right), B\left(6;-3;-1\right), C\left(-3;-2;5\right)$ và điểm $M$ bất kỳ

Ngày 26/12/2025 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Vecto trong không gian Tag với:Toa do oxyz

Bài toán gốc

Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-2;3;1\right), B\left(6;-3;-1\right), C\left(-3;-2;5\right)$ và điểm $M$ bất kỳ. Tìm giá trị nhỏ nhất của $P=2{\overrightarrow{MA}}^{2}-4{\overrightarrow{MB}}^{2}+3{\overrightarrow{MC}}^{2}$.
A. $-1999$ B. $-1993$ C. $-1997$ D. $-1996$
💡 Lời giải: Tìm điểm $I$ thỏa mãn $2{\overrightarrow{IA}}-4{\overrightarrow{IB}}+3{\overrightarrow{IC}}=\vec{0}$, ta được: $I\left(-37;12;21\right)$ Khi đó, $P=2{(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IA})}^{2}-4{(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IB})}^{2}+3{(\overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IC})}^{2}$. $={\overrightarrow{MI}}^{2}+2{\overrightarrow{IA}}^{2}-4{\overrightarrow{IB}}^{2}+3{\overrightarrow{IC}}^{2}+2{\overrightarrow{MI}}.(2{\overrightarrow{IA}}-4{\overrightarrow{IB}}+3{\overrightarrow{IC}})$. $={\overrightarrow{MI}}^{2}+2{\overrightarrow{IA}}^{2}-4{\overrightarrow{IB}}^{2}+3{\overrightarrow{IC}}^{2}$. Thỏa mãn yêu cầu khi $M$ trùng với $I$. Khi đó, $P_{\min}=2{{IA}}^{2}-4{{IB}}^{2}+3{{IC}}^{2}=-1996$.

Phân tích và Phương pháp giải

Đây là dạng toán tìm cực trị (giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất) của hàm mục tiêu có dạng $P = k_1 MA^2 + k_2 MB^2 + k_3 MC^2$ với A, B, C là các điểm cố định và M là điểm bất kỳ.
Phương pháp giải: Sử dụng biến đổi vector bằng cách chèn điểm $I$ sao cho $k_1\overrightarrow{IA} + k_2\overrightarrow{IB} + k_3\overrightarrow{IC} = \vec{0}$.
Khi đó, biểu thức P được đưa về dạng $P = (k_1+k_2+k_3) MI^2 + P_I$, trong đó $P_I = k_1 IA^2 + k_2 IB^2 + k_3 IC^2$ là giá trị cố định.
– Nếu $K = k_1+k_2+k_3 > 0$, $P_{\min}$ đạt được khi $M \equiv I$ và $P_{\min} = P_I$.
– Nếu $K = k_1+k_2+k_3 < 0$, $P_{\max}$ đạt được khi $M \equiv I$ và $P_{\max} = P_I$.
(Nếu K=0, P là hằng số hoặc không có cực trị toàn cục).

Bài toán tương tự

Trong không gian $Oxyz$, cho $A(1; 1; 1), B(-1; -1; -1), C(2; 2; 2)$ và điểm $M$ bất kỳ. Tìm giá trị nhỏ nhất của $P=3{\overrightarrow{MA}}^{2}+3{\overrightarrow{MB}}^{2}+2{\overrightarrow{MC}}^{2}$.
A. 32 B. 36 C. 40 D. 44

**Đáp án đúng: B.**
Lời giải: Ta có các hệ số $k_1=3, k_2=3, k_3=2$. Tổng $K=3+3+2=8 > 0$. Ta tìm $P_{\min}$.
Tìm điểm $I$ sao cho $3\overrightarrow{IA}+3\overrightarrow{IB}+2\overrightarrow{IC}=\vec{0}$.
$I = \frac{3A+3B+2C}{8}$. $I(\frac{3(1)+3(-1)+2(2)}{8}; \frac{3+3(-1)+2(2)}{8}; \frac{3+3(-1)+2(2)}{8}) = I(\frac{4}{8}; \frac{4}{8}; \frac{4}{8}) = I(1/2; 1/2; 1/2)$.
$P_{\min} = 3IA^2 + 3IB^2 + 2IC^2$.
$IA^2 = (1-1/2)^2 \times 3 = 3/4$. $IB^2 = (-1-1/2)^2 \times 3 = 27/4$. $IC^2 = (2-1/2)^2 \times 3 = 27/4$.
$P_{\min} = 3(3/4) + 3(27/4) + 2(27/4) = (9 + 81 + 54)/4 = 144/4 = 36.

Bài liên quan:

  1. Trong không gian $Oxyz$, cho $\Delta ABC$ có $A\left(2;3;1\right), B\left(-3;5;-1\right), C\left(5;7;4\right)$. Tính góc $A$ (làm tròn đến phút).
  2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(2;2;4\right), \vec{u}=\left(6;6;1\right)$. Tính $\cos(\vec{u},\vec{v})$
  3. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;8;0\right),B\left(3;-1;2\right)$. Tính $|\overrightarrow{AB}|$
  4. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(-1;5;-5\right)$. Tính $|\vec{u}|$
  5. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(4;-4;4\right),\vec{u}=\left(0;-3m;2m+5\right)$. Tính $m$ để $\vec{u},\vec{v}$ vuông góc
  6. Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-4;2;-3\right)$. Tính khoảng cách từ $M$ đến $Oz$?
  7. Bộ ba điểm nào sau đây thẳng hàng?
    A. $A\left(3;-3;2\right),B\left(7;8;3\right),C\left(2;7;-4\right)$
  8. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-3;-2;8\right),B\left(7;-3;7\right),C\left(2;2;-4\right),A’\left(6;6;-3\right)$. Tìm tọa độ điểm $B’$
  9. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(-1;-2;-4\right),\vec{u}=\left(-5;4m-2;-n-3\right)$. Tính $m+n$ để $\vec{u},\vec{v}$ cùng phương
  10. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-4;1;0\right),B\left(-2;7;-4\right)$. Tìm tọa độ điểm $M$ thỏa mãn $2\overrightarrow{MA}+5\overrightarrow{MB}=\vec{0}$
  11. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$
  12. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-2;-2;-4\right),B\left(2;5;4\right),C\left(4;-4;-2\right),A’\left(-2;-5;3\right)$. Tìm tọa độ điểm $C’$
  13. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành
  14. Trong không gian $Oxyz$, cho $B\left(-5;2;-2\right),\overrightarrow{AB}=\left(-1;1;-5\right)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
  15. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(3;0;-4\right),B\left(-4;8;-2\right),G\left(1;-3;-1\right)$. Tìm tọa độ điểm $C$ biết G là trọng tâm của $\Delta ABC$
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz