Câu hỏi: Một phòng học có 15 bộ bàn ghế, xếp chỗ ngồi cho 30 học sinh, mỗi bàn ghế 2 học sinh. Tìm xác suất để hai học sinh A, B chỉ định trước ngồi cùng một bàn. A. \(\frac{1}{{90}}\) B. \(\frac{1}{{29}}\) C. \(\frac{{96}}{{270725}}\) D. \(\frac{{13536}}{{270725}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Số phẩn … [Đọc thêm...] vềMột phòng học có 15 bộ bàn ghế, xếp chỗ ngồi cho 30 học sinh, mỗi bàn ghế 2 học sinh. Tìm xác suất để hai học sinh A, B chỉ định trước ngồi cùng một bàn.
Trắc nghiệm Xác suất
Gọi E là tập hợp các chữ số có hai chữ số khác nhau được lập từ tập hợp A = {0;1;2;3;4;5;6}. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai phân tử trong E. Tính xác suất biến cố M = “lấy được ít nhất một số chia hết cho 10”.
Câu hỏi: Gọi E là tập hợp các chữ số có hai chữ số khác nhau được lập từ tập hợp A = {0;1;2;3;4;5;6}. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai phân tử trong E. Tính xác suất biến cố M = “lấy được ít nhất một số chia hết cho 10”. A. \(\frac{{73}}{{210}}\) B. \(\frac{{61}}{{210}}\) C. \(\frac{{79}}{{210}}\) D. \(\frac{{13}}{{42}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, … [Đọc thêm...] vềGọi E là tập hợp các chữ số có hai chữ số khác nhau được lập từ tập hợp A = {0;1;2;3;4;5;6}. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai phân tử trong E. Tính xác suất biến cố M = “lấy được ít nhất một số chia hết cho 10”.
Cho A = {0,1,2,3,4,5,6} viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có 4 chữ số lên bảng. Tính xác suất để viết được số chia hết cho 4.
Câu hỏi: Cho A = {0,1,2,3,4,5,6} viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có 4 chữ số lên bảng. Tính xác suất để viết được số chia hết cho 4. A. \(\frac{1}{6}\). B. \(\frac{1}{7}\). C. \(\frac{1}{8}\). D. \(\frac{1}{9}\). Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Gọi \(\overline {abcd} \) là số cần tìm, để số này chia hết cho … [Đọc thêm...] vềCho A = {0,1,2,3,4,5,6} viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có 4 chữ số lên bảng. Tính xác suất để viết được số chia hết cho 4.
Gieo hai hột xúc sắc xanh và đỏ. Gọi x, y là kết quả số nút của hai hột xúc sắc đó. Có 2 bình, bình 1 đựng 6 bi xanh và 4 bi vàng, bình 2 đựng 3 bi xanh và 6 bi vàng. Nếu \(x + y \ge 5\) thì bốc ra 2 bi từ bình 1, còn nếu x + y < 5 thì bốc ra 2 bi từ bình 2. Tính xác suất để bốc được ít nhất một bi xanh.
Câu hỏi: Gieo hai hột xúc sắc xanh và đỏ. Gọi x, y là kết quả số nút của hai hột xúc sắc đó. Có 2 bình, bình 1 đựng 6 bi xanh và 4 bi vàng, bình 2 đựng 3 bi xanh và 6 bi vàng. Nếu \(x + y \ge 5\) thì bốc ra 2 bi từ bình 1, còn nếu x + y < 5 thì bốc ra 2 bi từ bình 2. Tính xác suất để bốc được ít nhất một bi xanh. A. \(\frac{{29}}{{36}}\) B. … [Đọc thêm...] vềGieo hai hột xúc sắc xanh và đỏ. Gọi x, y là kết quả số nút của hai hột xúc sắc đó. Có 2 bình, bình 1 đựng 6 bi xanh và 4 bi vàng, bình 2 đựng 3 bi xanh và 6 bi vàng. Nếu \(x + y \ge 5\) thì bốc ra 2 bi từ bình 1, còn nếu x + y < 5 thì bốc ra 2 bi từ bình 2. Tính xác suất để bốc được ít nhất một bi xanh.
Trong một lớp 10 có 50 học sinh. Khi đăng ký cho học phụ đạo thì có 38 học sinh đăng ký học Toán, 30 học sinh đăng ký học Lý, 25 học sinh đăng ký học cả Toán và Lý. Nếu chọ ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp đó thì xác suất để em này không đăng ký học phụ đạo môn nào cả là bao nhiêu
Câu hỏi: Trong một lớp 10 có 50 học sinh. Khi đăng ký cho học phụ đạo thì có 38 học sinh đăng ký học Toán, 30 học sinh đăng ký học Lý, 25 học sinh đăng ký học cả Toán và Lý. Nếu chọ ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp đó thì xác suất để em này không đăng ký học phụ đạo môn nào cả là bao nhiêu A. 0,07 B. 0,14 C. 0,43 D. Kết quả khác Lời Giải: Đây là các bài toán về … [Đọc thêm...] vềTrong một lớp 10 có 50 học sinh. Khi đăng ký cho học phụ đạo thì có 38 học sinh đăng ký học Toán, 30 học sinh đăng ký học Lý, 25 học sinh đăng ký học cả Toán và Lý. Nếu chọ ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp đó thì xác suất để em này không đăng ký học phụ đạo môn nào cả là bao nhiêu
Có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên 8 tấm , tính xác suất để chọn được 5 tấm mang số lẻ, 3 tấm mang số chẵn trong đó ít nhất 2 tấm thẻ mang số chia hết cho 4. Kết quả đúng là:
Câu hỏi: Có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên 8 tấm , tính xác suất để chọn được 5 tấm mang số lẻ, 3 tấm mang số chẵn trong đó ít nhất 2 tấm thẻ mang số chia hết cho 4. Kết quả đúng là: A. \( \frac{{1008}}{{4199}}\) B. \( \frac{{3695}}{{4199}}\) C. \( \frac{{504}}{{4199}}\) D. \( \frac{{3191}}{{4199}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán … [Đọc thêm...] vềCó 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên 8 tấm , tính xác suất để chọn được 5 tấm mang số lẻ, 3 tấm mang số chẵn trong đó ít nhất 2 tấm thẻ mang số chia hết cho 4. Kết quả đúng là:
Một hộp có 5 bi đen, 4 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất 2 bi được chọn có cùng màu là:
Câu hỏi: Một hộp có 5 bi đen, 4 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất 2 bi được chọn có cùng màu là: A. \( \frac{1}{9}\) B. \( \frac{1}{4}\) C. \( \frac{4}{9}\) D. \( \frac{5}{9}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Xác suất 2 bi được chọn có cùng màu là: \(P = \frac{{C_5^2 + C_4^2}}{{C_9^2}} = … [Đọc thêm...] vềMột hộp có 5 bi đen, 4 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất 2 bi được chọn có cùng màu là:
Đề thi kiểm tra 15 phút có 10 câu trắc nghiệm mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 1,0 điểm. Một thí sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Tính xác suất để thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên.
Câu hỏi: Đề thi kiểm tra 15 phút có 10 câu trắc nghiệm mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 1,0 điểm. Một thí sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Tính xác suất để thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên. A. \(\frac{{436}}{{{4^{10}}}}\) B. \(\frac{{463}}{{{4^{10}}}}\) C. \(\frac{{436}}{{{{10}^4}}}\) D. … [Đọc thêm...] vềĐề thi kiểm tra 15 phút có 10 câu trắc nghiệm mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 1,0 điểm. Một thí sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Tính xác suất để thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên.
Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất. Giả sử con súc sắc xuất hiện mặt b chấm. Tính xác suất sao cho phương trình \({x^2} – bx + b – 1 = 0\) (x là ẩn số) có nghiệm lớn hơn 3.
Câu hỏi: Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất. Giả sử con súc sắc xuất hiện mặt b chấm. Tính xác suất sao cho phương trình \({x^2} - bx + b - 1 = 0\) (x là ẩn số) có nghiệm lớn hơn 3. A. \( \frac{1}{3}\) B. \( \frac{5}{6}\) C. \( \frac{2}{3}\) D. \( \frac{1}{2}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. \(1 - b + … [Đọc thêm...] vềGieo một con súc sắc cân đối và đồng chất. Giả sử con súc sắc xuất hiện mặt b chấm. Tính xác suất sao cho phương trình \({x^2} – bx + b – 1 = 0\) (x là ẩn số) có nghiệm lớn hơn 3.
Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số được lập từ tập X = {0;1;2;3;4;5;6;7} Rút ngẫu nhiên một số thuộc tập S. Tính xác suất để rút được số mà trong số đó, chữ số đứng sau luôn lớn hơn hoặc bằng số đứng trước
Câu hỏi: Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số được lập từ tập X = {0;1;2;3;4;5;6;7} Rút ngẫu nhiên một số thuộc tập S. Tính xác suất để rút được số mà trong số đó, chữ số đứng sau luôn lớn hơn hoặc bằng số đứng trước A. \( \frac{2}{{7}}\) B. \( \frac{{1}}{{64}}\) C. \( \frac{3}{{16}}\) D. \( \frac{3}{{32}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán … [Đọc thêm...] vềGọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số được lập từ tập X = {0;1;2;3;4;5;6;7} Rút ngẫu nhiên một số thuộc tập S. Tính xác suất để rút được số mà trong số đó, chữ số đứng sau luôn lớn hơn hoặc bằng số đứng trước
