• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 3(1 – m)x + 1 + 3m$ có hai điểm cực trị $A, B$ sao cho tam giác $OAB$ vuông tại gốc tọa độ $O$

Thuộc chủ đề:Cực trị hàm số - 11/09/2026 - admin

📌 Đề bài:

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 3(1 – m)x + 1 + 3m$ có hai điểm cực trị $A, B$ sao cho tam giác $OAB$ vuông tại gốc tọa độ $O$.

A. $m = 1$
B. $m = \frac{1}{2}$
C. $m = 2$
D. $m = -1$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để giải quyết các bài toán về cực trị hàm bậc ba kết hợp yếu tố hình học tọa độ, ta thực hiện theo các bước chuẩn:

  1. Điều kiện có hai điểm cực trị: Hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hai điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình đạo hàm $y’ = 0$ có hai nghiệm phân biệt, tức $\Delta_{y’} > 0$. Khác với bài toán tìm m để hàm số đạt cực trị tại một điểm, ở đây ta cần xác định phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị.
  2. Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị: Chia đa thức $y$ cho $y’$, ta được $y = y’ \cdot q(x) + r(x)$. Khi đó, đường thẳng đi qua hai điểm cực trị $A(x_1; y_1)$ và $B(x_2; y_2)$ có phương trình là $y = r(x)$.
  3. Điều kiện tam giác vuông tại $O$: Với hai điểm $A(x_1; y_1)$ và $B(x_2; y_2)$, tam giác $OAB$ vuông tại $O \Leftrightarrow \vec{OA} \cdot \vec{OB} = 0 \Leftrightarrow x_1 x_2 + y_1 y_2 = 0$. Kết hợp định lý Vi-ét cho phương trình $y’ = 0$ để tìm $m$.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Bước 1: Tìm điều kiện để hàm số có hai điểm cực trị.

Tập xác định: $D = \mathbb{R}$. Đạo hàm của hàm số là:

$$y’ = 3x^2 – 6x + 3(1 – m) = 3\left(x^2 – 2x + 1 – m\right)$$

Cho $y’ = 0 \Leftrightarrow x^2 – 2x + 1 – m = 0 \Leftrightarrow (x – 1)^2 = m$.

Để hàm số có hai điểm cực trị thì phương trình $y’ = 0$ phải có hai nghiệm phân biệt, điều này tương đương với:

$$m > 0$$

Khi đó, hoành độ hai điểm cực trị là $x_1 = 1 – \sqrt{m}$ và $x_2 = 1 + \sqrt{m}$.

Theo định lý Vi-ét ta có: $\begin{cases} x_1 + x_2 = 2 \\ x_1 x_2 = 1 – m \end{cases}$

Bước 2: Tìm phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị.

Thực hiện phép chia đa thức $y$ cho $y’$, ta có phân tích:

$$y = \left(\frac{1}{3}x – \frac{1}{3}\right) y’ – 2mx + 2m = \left(\frac{1}{3}x – \frac{1}{3}\right) y’ – 2m(x – 1)$$

Tại các điểm cực trị $A(x_1; y_1)$ và $B(x_2; y_2)$, ta có $y'(x_1) = y'(x_2) = 0$, do đó:

$$y_1 = -2m(x_1 – 1) = -2m(-\sqrt{m}) = 2m\sqrt{m}$$
$$y_2 = -2m(x_2 – 1) = -2m(\sqrt{m}) = -2m\sqrt{m}$$

Tọa độ hai điểm cực trị là $A(1 – \sqrt{m}; 2m\sqrt{m})$ và $B(1 + \sqrt{m}; -2m\sqrt{m})$.

Bước 3: Thiết lập điều kiện tam giác $OAB$ vuông tại $O$.

Ta có $\vec{OA} = (1 – \sqrt{m}; 2m\sqrt{m})$ và $\vec{OB} = (1 + \sqrt{m}; -2m\sqrt{m})$.

Tam giác $OAB$ vuông tại gốc tọa độ $O$ khi và chỉ khi:

$$\vec{OA} \cdot \vec{OB} = 0 \Leftrightarrow (1 – \sqrt{m})(1 + \sqrt{m}) + (2m\sqrt{m})(-2m\sqrt{m}) = 0$$
$$\Leftrightarrow (1 – m) – 4m^3 = 0 \Leftrightarrow 4m^3 + m – 1 = 0$$
$$\Leftrightarrow (2m – 1)(2m^2 + m + 1) = 0$$

Vì $2m^2 + m + 1 = 2\left(m + \frac{1}{4}\right)^2 + \frac{7}{8} > 0$ với mọi $m$, nên phương trình tương đương:

$$2m – 1 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}$$

Giá trị $m = \frac{1}{2}$ thỏa mãn điều kiện $m > 0$.

👉 Kết luận / Đáp án: Chọn B ($m = \frac{1}{2}$).

Ngoài các dạng toán cực trị hàm bậc ba, học sinh cũng cần chú ý nắm chắc chuyên đề về cực trị của hàm số trùng phương để xử lý tốt mọi câu hỏi trong đề thi.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho tam giác $OAB$ có diện tích bằng $4$ (với $O$ là gốc tọa độ).

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Lời giải:
$y’ = 3x^2 – 6mx = 3x(x – 2m)$. Hàm số có 2 điểm cực trị $\Leftrightarrow m \neq 0$.
Tọa độ hai điểm cực trị là $A(0; 4m^3)$ và $B(2m; 0)$.
Vì $A \in Oy$ và $B \in Ox$ nên tam giác $OAB$ vuông tại $O$.
Diện tích $S_{OAB} = \frac{1}{2} OA \cdot OB = \frac{1}{2} |4m^3| \cdot |2m| = 4m^4$.
Theo giả thiết: $4m^4 = 4 \Leftrightarrow m^4 = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1$ (thỏa mãn $m \neq 0$).
Đáp số: $m = \pm 1$.

Bài tập 2: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để hàm số $y = \frac{1}{3}x^3 – mx^2 + (m^2 – 1)x + 1$ đạt cực trị tại hai điểm $x_1, x_2$ thỏa mãn $x_1^2 + x_2^2 – x_1 x_2 = 7$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
Lời giải:
$y’ = x^2 – 2mx + m^2 – 1$. Ta có $\Delta’ = m^2 – (m^2 – 1) = 1 > 0$ với mọi $m$, nên hàm số luôn có 2 cực trị $x_1, x_2$.
Theo định lý Vi-ét: $x_1 + x_2 = 2m$ và $x_1 x_2 = m^2 – 1$.
Ta có: $x_1^2 + x_2^2 – x_1 x_2 = (x_1 + x_2)^2 – 3x_1 x_2 = (2m)^2 – 3(m^2 – 1) = m^2 + 3$.
Theo đề bài: $m^2 + 3 = 7 \Leftrightarrow m^2 = 4 \Leftrightarrow m = \pm 2$.
Đáp số: $m = \pm 2$.

Bài tập 3: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = 2x^3 + 3(m – 1)x^2 + 6m(1 – 2m)x$ có hai điểm cực trị nằm về hai phía so với trục tung.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
Lời giải:
$y’ = 6x^2 + 6(m – 1)x + 6m(1 – 2m) = 6\left[x^2 + (m – 1)x + m(1 – 2m)\right]$.
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía trục tung khi và chỉ khi phương trình $y’ = 0$ có 2 nghiệm trái dấu, tức là $P = x_1 x_2 < 0$.
$\Leftrightarrow m(1 – 2m) < 0 \Leftrightarrow m < 0$ hoặc $m > \frac{1}{2}$.
Đáp số: $m \in (-\infty; 0) \cup \left(\frac{1}{2}; +\infty\right)$.

Bài tập 4: Tìm $m$ để đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx + 2$ vuông góc với đường thẳng $d: y = \frac{1}{2}x + 2026$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
Lời giải:
$y’ = 3x^2 – 3m$. Hàm số có 2 cực trị $\Leftrightarrow m > 0$.
Chia $y$ cho $y’$: $y = \frac{x}{3} \cdot y’ – 2mx + 2$.
Phương trình đường thẳng qua hai cực trị là $\Delta: y = -2mx + 2$. Hệ số góc $k_1 = -2m$.
Đường thẳng $d$ có hệ số góc $k_2 = \frac{1}{2}$.
Để $\Delta \perp d \Leftrightarrow k_1 \cdot k_2 = -1 \Leftrightarrow (-2m) \cdot \frac{1}{2} = -1 \Leftrightarrow -m = -1 \Leftrightarrow m = 1$ (thỏa mãn $m > 0$).
Đáp số: $m = 1$.

Bài tập 5: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để hàm số $y = x^3 – 3x^2 + mx – 1$ có hai điểm cực trị $x_1, x_2$ thỏa mãn $|x_1 – x_2| = 2$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
Lời giải:
$y’ = 3x^2 – 6x + m$.
Điều kiện có 2 điểm cực trị: $\Delta’ = (-3)^2 – 3m = 9 – 3m > 0 \Leftrightarrow m < 3$.
Theo định lý Vi-ét: $x_1 + x_2 = 2$ và $x_1 x_2 = \frac{m}{3}$.
Ta có: $|x_1 – x_2| = 2 \Leftrightarrow (x_1 – x_2)^2 = 4 \Leftrightarrow (x_1 + x_2)^2 – 4x_1 x_2 = 4$.
$\Leftrightarrow 2^2 – 4\left(\frac{m}{3}\right) = 4 \Leftrightarrow 4 – \frac{4m}{3} = 4 \Leftrightarrow -\frac{4m}{3} = 0 \Leftrightarrow m = 0$.
Giá trị $m = 0$ thỏa mãn điều kiện $m < 3$.
Đáp số: $m = 0$.

Tag với:bai giang toan 12, Cực trị hàm bậc ba, Cực trị hàm số, Đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị, Khảo sát hàm số, Ôn thi THPT Quốc gia

Bài liên quan:

  • 1. Một trang giấy hình chữ nhật có diện tích phần in chữ là $384\text{ cm}^2$. Biết lề trên và lề dưới đều rộng $3\text{ cm}$, lề trái và lề phải đều rộng $2\text{ cm}$. Tìm kích thước của trang giấy sao cho diện tích của toàn bộ trang giấy là nhỏ nhất
  • 2. Một người nông dân có $120\text{ m}$ lưới thép muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật tiếp giáp với một bờ tường thẳng (không cần rào phía bờ tường). Người đó chia vườn thành hai luống hình chữ nhật bằng một đường rào vuông góc với bờ tường. Tìm diện tích lớn nhất của mảnh vườn có thể rào được
  • 3. Một công ty muốn sản xuất một bồn chứa nước bằng inox dạng hình trụ không có nắp đậy có dung tích $16\pi\text{ m}^3$. Biết chi phí làm đáy bồn là $400.000\text{ đồng/m}^2$ và chi phí làm thân bồn là $200.000\text{ đồng/m}^2$. Tìm bán kính đáy $R$ để tổng chi phí sản xuất là nhỏ nhất
  • 4. Một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $60\text{ cm} \times 96\text{ cm}$. Người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp mép lại để tạo thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ để thể tích khối hộp thu được đạt giá trị lớn nhất
  • 5. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng $\sqrt{20}$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một trang giấy hình chữ nhật có diện tích phần in chữ là $384\text{ cm}^2$. Biết lề trên và lề dưới đều rộng $3\text{ cm}$, lề trái và lề phải đều rộng $2\text{ cm}$. Tìm kích thước của trang giấy sao cho diện tích của toàn bộ trang giấy là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một người nông dân có $120\text{ m}$ lưới thép muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật tiếp giáp với một bờ tường thẳng (không cần rào phía bờ tường). Người đó chia vườn thành hai luống hình chữ nhật bằng một đường rào vuông góc với bờ tường. Tìm diện tích lớn nhất của mảnh vườn có thể rào được 11/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất một bồn chứa nước bằng inox dạng hình trụ không có nắp đậy có dung tích $16\pi\text{ m}^3$. Biết chi phí làm đáy bồn là $400.000\text{ đồng/m}^2$ và chi phí làm thân bồn là $200.000\text{ đồng/m}^2$. Tìm bán kính đáy $R$ để tổng chi phí sản xuất là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $60\text{ cm} \times 96\text{ cm}$. Người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp mép lại để tạo thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ để thể tích khối hộp thu được đạt giá trị lớn nhất 11/09/2026
  • Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng $\sqrt{20}$ 11/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.