• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng $\sqrt{20}$

Thuộc chủ đề:Cực trị hàm số - 11/09/2026 - admin

📌 Đề bài:

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho độ dài đoạn thẳng $AB = \sqrt{20}$.

A. $m = \pm 2$
B. $m = \pm 1$
C. $m = 1$
D. $m = \pm \sqrt{5}$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để giải quyết bài toán tìm tham số $m$ liên quan đến khoảng cách giữa hai điểm cực trị của hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$, ta thực hiện theo các bước sau:

  1. Bước 1: Tính đạo hàm $y’$. Hàm số có 2 điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình $y’ = 0$ có hai nghiệm phân biệt (tức là $\Delta_{y’} > 0$ và $a \neq 0$). Tương tự như trong bài toán tìm tham số để hàm số đạt cực trị, việc xét dấu đạo hàm là điều kiện tiên quyết.
  2. Bước 2: Tìm tọa độ hai điểm cực trị $A(x_1; y_1)$ và $B(x_2; y_2)$ bằng cách giải phương trình $y’ = 0$ hoặc sử dụng phép chia đa thức để viết phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị.
  3. Bước 3: Tính độ dài đoạn thẳng $AB = \sqrt{(x_B – x_A)^2 + (y_B – y_A)^2}$. Thiết lập phương trình $AB = \sqrt{20}$ và giải tìm $m$, sau đó đối chiếu điều kiện để kết luận. Dạng bài này cũng có nhiều nét tương đồng với bài toán cực trị hàm bậc ba tạo thành tam giác vuông.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Bước 1: Tìm điều kiện để hàm số có hai điểm cực trị

Tập xác định: $D = \mathbb{R}$.

Đạo hàm: $$y’ = 3x^2 – 6mx = 3x(x – 2m)$$

Phương trình $y’ = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &x = 0 \\ &x = 2m \end{aligned}\right.$

Để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị thì phương trình $y’ = 0$ phải có hai nghiệm phân biệt, điều này tương đương với:
$$2m \neq 0 \Leftrightarrow m \neq 0$$

Bước 2: Xác định tọa độ các điểm cực trị

Với $x = 0 \implies y(0) = 4m^3$, ta được điểm cực trị thứ nhất $A(0; 4m^3)$.

Với $x = 2m \implies y(2m) = (2m)^3 – 3m(2m)^2 + 4m^3 = 8m^3 – 12m^3 + 4m^3 = 0$, ta được điểm cực trị thứ hai $B(2m; 0)$.

Bước 3: Thiết lập phương trình độ dài $AB$ và giải tìm $m$

Khoảng cách giữa hai điểm cực trị $A$ và $B$ là:
$$AB = \sqrt{(x_B – x_A)^2 + (y_B – y_A)^2} = \sqrt{(2m – 0)^2 + (0 – 4m^3)^2} = \sqrt{4m^2 + 16m^6}$$

Theo đề bài ta có $AB = \sqrt{20}$, suy ra:
$$\sqrt{4m^2 + 16m^6} = \sqrt{20} \Leftrightarrow 16m^6 + 4m^2 = 20 \Leftrightarrow 4m^6 + m^2 – 5 = 0$$

Đặt $t = m^2$ ($t > 0$ vì $m \neq 0$), phương trình trở thành:
$$4t^3 + t – 5 = 0 \Leftrightarrow (t – 1)(4t^2 + 4t + 5) = 0$$

Vì $4t^2 + 4t + 5 = (2t + 1)^2 + 4 > 0$ với mọi $t$, nên phương trình có nghiệm duy nhất:
$$t – 1 = 0 \Leftrightarrow t = 1 \implies m^2 = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1$$

Cả hai giá trị $m = 1$ và $m = -1$ đều thỏa mãn điều kiện $m \neq 0$.

👉 Kết luận: Chọn đáp án B ($m = \pm 1$).

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bạn cũng có thể tham khảo thêm các bài toán về diện tích tam giác tạo bởi các điểm cực trị như trong bài toán tam giác cực trị của hàm trùng phương.

Bài tập 1: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 2$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho $AB = 2\sqrt{5}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

• $y’ = 3x^2 – 6mx = 3x(x – 2m)$. Điều kiện có 2 cực trị là $m \neq 0$.

• Tọa độ hai điểm cực trị: $A(0; 2)$ và $B(2m; 2 – 4m^3)$.

• $AB^2 = (2m)^2 + (-4m^3)^2 = 4m^2 + 16m^6 = (2\sqrt{5})^2 = 20 \Leftrightarrow 4m^6 + m^2 – 5 = 0 \Leftrightarrow m^2 = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1$.

Đáp số: $m = \pm 1$.

Bài tập 2: Tìm tất cả các giá trị của $m$ để đồ thị hàm số $y = -x^3 + 3mx^2 – 3m – 1$ có hai điểm cực trị đối xứng nhau qua đường thẳng $d: x + 8y – 74 = 0$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

• $y’ = -3x^2 + 6mx = -3x(x – 2m) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 2m$. Điều kiện: $m \neq 0$.

• Hai điểm cực trị là $A(0; -3m – 1)$ và $B(2m; 4m^3 – 3m – 1)$.

• Trung điểm $I$ của $AB$ có tọa độ $I(m; 2m^3 – 3m – 1)$.

• $A, B$ đối xứng qua $d \Leftrightarrow I \in d$ và $\vec{AB} \perp \vec{u}_d = (8; -1)$.

• Ta có $\vec{AB} = (2m; 4m^3)$. $\vec{AB} \cdot (8; -1) = 0 \Leftrightarrow 16m – 4m^3 = 0 \Leftrightarrow 4m(4 – m^2) = 0 \implies m = \pm 2$ (do $m \neq 0$).

• Thử lại: Với $m = 2 \implies I(2; 9)$, thay vào $d: 2 + 8(9) – 74 = 0$ (thỏa mãn). Với $m = -2 \implies I(-2; -11)$, thay vào $d: -2 + 8(-11) – 74 \neq 0$ (loại).

Đáp số: $m = 2$.

Bài tập 3: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = 2x^3 + 3(m – 1)x^2 + 6m(1 – 2m)x$ có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

• $y’ = 6x^2 + 6(m – 1)x + 6m(1 – 2m) = 6\left[x^2 + (m – 1)x + m(1 – 2m)\right]$.

• Hai điểm cực trị nằm về hai phía trục tung khi và chỉ khi phương trình $y’ = 0$ có hai nghiệm trái dấu $\Leftrightarrow x_1 x_2 < 0$.

• Theo định lý Vi-ét: $x_1 x_2 = m(1 – 2m) < 0 \Leftrightarrow m < 0$ hoặc $m > \frac{1}{2}$.

Đáp số: $m \in (-\infty; 0) \cup \left(\frac{1}{2}; +\infty\right)$.

Bài tập 4: Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 – mx + 2$. Tìm tất cả các giá trị của $m$ để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị $A, B$ sao cho đường thẳng $AB$ đi qua điểm $M(1; -2)$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

• $y’ = 3x^2 – 6x – m$. Điều kiện có hai điểm cực trị: $\Delta’ = 9 + 3m > 0 \Leftrightarrow m > -3$.

• Thực hiện phép chia $y$ cho $y’$, ta được phần dư là phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị: $y = -\frac{2}{3}(m + 3)x + 2 – \frac{m}{3}$.

• Đường thẳng $AB$ đi qua $M(1; -2) \Leftrightarrow -2 = -\frac{2}{3}(m + 3)(1) + 2 – \frac{m}{3} \Leftrightarrow -2 = -m + \frac{-2(3) + 6 – m}{3} \dots \Leftrightarrow -2 = -m \Leftrightarrow m = 2$.

• So sánh với điều kiện $m > -3$, giá trị $m = 2$ thỏa mãn.

Đáp số: $m = 2$.

Bài tập 5: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x^2 + m^2$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho diện tích tam giác $OAB$ bằng $3$ (với $O$ là gốc tọa độ).

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

• $y’ = 3x^2 – 6x = 3x(x – 2) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 2$.

• Hai điểm cực trị: $A(0; m^2)$ và $B(2; m^2 – 4)$.

• Diện tích tam giác $OAB$: $S_{OAB} = \frac{1}{2}|x_A y_B – x_B y_A| = \frac{1}{2}|0 – 2m^2| = m^2$.

• Theo đề bài: $S_{OAB} = 3 \Leftrightarrow m^2 = 3 \Leftrightarrow m = \pm \sqrt{3}$.

Đáp số: $m = \pm \sqrt{3}$.

Tag với:bai giang toan 12, Cực trị chứa tham số m, Cực trị hàm số, Đồ thị hàm số bậc ba, Khảo sát hàm số, Ôn thi THPT Quốc gia

Bài liên quan:

  • 1. Một trang giấy hình chữ nhật có diện tích phần in chữ là $384\text{ cm}^2$. Biết lề trên và lề dưới đều rộng $3\text{ cm}$, lề trái và lề phải đều rộng $2\text{ cm}$. Tìm kích thước của trang giấy sao cho diện tích của toàn bộ trang giấy là nhỏ nhất
  • 2. Một người nông dân có $120\text{ m}$ lưới thép muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật tiếp giáp với một bờ tường thẳng (không cần rào phía bờ tường). Người đó chia vườn thành hai luống hình chữ nhật bằng một đường rào vuông góc với bờ tường. Tìm diện tích lớn nhất của mảnh vườn có thể rào được
  • 3. Một công ty muốn sản xuất một bồn chứa nước bằng inox dạng hình trụ không có nắp đậy có dung tích $16\pi\text{ m}^3$. Biết chi phí làm đáy bồn là $400.000\text{ đồng/m}^2$ và chi phí làm thân bồn là $200.000\text{ đồng/m}^2$. Tìm bán kính đáy $R$ để tổng chi phí sản xuất là nhỏ nhất
  • 4. Một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $60\text{ cm} \times 96\text{ cm}$. Người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp mép lại để tạo thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ để thể tích khối hộp thu được đạt giá trị lớn nhất
  • 5. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 3(1 – m)x + 1 + 3m$ có hai điểm cực trị $A, B$ sao cho tam giác $OAB$ vuông tại gốc tọa độ $O$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một trang giấy hình chữ nhật có diện tích phần in chữ là $384\text{ cm}^2$. Biết lề trên và lề dưới đều rộng $3\text{ cm}$, lề trái và lề phải đều rộng $2\text{ cm}$. Tìm kích thước của trang giấy sao cho diện tích của toàn bộ trang giấy là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một người nông dân có $120\text{ m}$ lưới thép muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật tiếp giáp với một bờ tường thẳng (không cần rào phía bờ tường). Người đó chia vườn thành hai luống hình chữ nhật bằng một đường rào vuông góc với bờ tường. Tìm diện tích lớn nhất của mảnh vườn có thể rào được 11/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất một bồn chứa nước bằng inox dạng hình trụ không có nắp đậy có dung tích $16\pi\text{ m}^3$. Biết chi phí làm đáy bồn là $400.000\text{ đồng/m}^2$ và chi phí làm thân bồn là $200.000\text{ đồng/m}^2$. Tìm bán kính đáy $R$ để tổng chi phí sản xuất là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $60\text{ cm} \times 96\text{ cm}$. Người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp mép lại để tạo thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ để thể tích khối hộp thu được đạt giá trị lớn nhất 11/09/2026
  • Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng $\sqrt{20}$ 11/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.