• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 6}{x – 1}$

18/09/2026 by admin Để lại bình luận

📌 Đề bài:

Xét tính đơn điệu (tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến) của hàm số: $$y = \frac{x^2 – 3x + 6}{x – 1}$$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để xét tính đơn điệu của một hàm số $y = f(x)$, ta thực hiện các bước chuẩn hóa sau:

  1. Tìm tập xác định của hàm số: $D$.
  2. Tính đạo hàm $y’ = f'(x)$ bằng quy tắc đạo hàm của thương $\left(\frac{u}{v}\right)’ = \frac{u’v – uv’}{v^2}$.
  3. Tìm các điểm tới hạn: Giải phương trình $y’ = 0$ và tìm các điểm mà tại đó $y’$ không xác định (thuộc $D$).
  4. Lập bảng biến thiên hoặc xét dấu của đạo hàm $y’$:
    • Hàm số đồng biến trên khoảng $(a; b)$ nếu $y’ > 0$ với mọi $x \in (a; b)$.
    • Hàm số nghịch biến trên khoảng $(a; b)$ nếu $y’ < 0$ với mọi $x \in (a; b)$.
  5. Kết luận cụ thể về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

Việc nắm vững cách lập bảng biến thiên cũng hỗ trợ đắc lực khi giải quyết các bài toán thực tế tương tự như bài toán cực trị hình học ứng dụng hoặc khảo sát dao động mô hình hóa trong đề thi.

💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Bước 1: Tìm tập xác định

Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu số khác 0: $x – 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1$.

Vậy tập xác định của hàm số là: $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$.

Bước 2: Tính đạo hàm

Áp dụng công thức đạo hàm hàm phân thức $\left(\frac{u}{v}\right)’ = \frac{u’v – uv’}{v^2}$:

$$y’ = \frac{(x^2 – 3x + 6)'(x – 1) – (x^2 – 3x + 6)(x – 1)’}{(x – 1)^2}$$$$y’ = \frac{(2x – 3)(x – 1) – (x^2 – 3x + 6)\cdot 1}{(x – 1)^2}$$$$y’ = \frac{2x^2 – 2x – 3x + 3 – x^2 + 3x – 6}{(x – 1)^2} = \frac{x^2 – 2x – 3}{(x – 1)^2}$$

Bước 3: Giải phương trình đạo hàm bằng 0

Cho $y’ = 0 \Leftrightarrow x^2 – 2x – 3 = 0 \Leftrightarrow (x + 1)(x – 3) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x &= -1 \in D \\ x &= 3 \in D \end{aligned}\right.$

Bước 4: Xét dấu đạo hàm

Do mẫu số $(x – 1)^2 > 0$ với mọi $x \ne 1$, nên dấu của $y’$ hoàn toàn phụ thuộc vào dấu của tam thức bậc hai $g(x) = x^2 – 2x – 3$ trên tử số:

  • $y’ > 0 \Leftrightarrow x^2 – 2x – 3 > 0 \Leftrightarrow x \in (-\infty; -1) \cup (3; +\infty)$.
  • $y’ < 0 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 3 < 0$ và $x \ne 1 \Leftrightarrow x \in (-1; 1) \cup (1; 3)$.

Bảng xét dấu $y’$:

$x$ $-\infty$ $-1$ $1$ $3$ $+\infty$
$y’$ $+$ $0$ $-$ || $-$ $0$ $+$

👉 Kết luận:

  • Hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(3; +\infty)$.
  • Hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-1; 1)$ và $(1; 3)$.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số $y = x^3 – 3x^2 – 9x + 2$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

• TXĐ: $D = \mathbb{R}$.

• Đạo hàm: $y’ = 3x^2 – 6x – 9 = 3(x^2 – 2x – 3)$.

• $y’ = 0 \Leftrightarrow x = -1$ hoặc $x = 3$.

• Dấu của $y’$: $y’ > 0$ khi $x \in (-\infty; -1) \cup (3; +\infty)$; $y’ < 0$ khi $x \in (-1; 3)$.

Đáp án: Hàm số đồng biến trên $(-\infty; -1)$ và $(3; +\infty)$; nghịch biến trên $(-1; 3)$.

Bài tập 2: Xét tính đơn điệu của hàm số $y = -x^4 + 2x^2 + 5$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

• TXĐ: $D = \mathbb{R}$.

• Đạo hàm: $y’ = -4x^3 + 4x = -4x(x^2 – 1)$.

• $y’ = 0 \Leftrightarrow x = 0, x = 1, x = -1$.

• Xét dấu $y’$: $y’ > 0$ khi $x \in (-\infty; -1) \cup (0; 1)$; $y’ < 0$ khi $x \in (-1; 0) \cup (1; +\infty)$.

Đáp án: Hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty; -1)$ và $(0; 1)$; nghịch biến trên các khoảng $(-1; 0)$ và $(1; +\infty)$.

Bài tập 3: Xét tính đơn điệu của hàm số $y = \frac{2x + 1}{x – 3}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{3\}$.

• Đạo hàm: $y’ = \frac{2\cdot(-3) – 1\cdot 1}{(x – 3)^2} = \frac{-7}{(x – 3)^2} < 0, \forall x \ne 3$.

Đáp án: Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định $(-\infty; 3)$ và $(3; +\infty)$.

Bài tập 4: Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số $y = \frac{x^2 + 3x + 3}{x + 2}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{-2\}$.

• $y’ = \frac{(2x + 3)(x + 2) – (x^2 + 3x + 3)}{(x + 2)^2} = \frac{x^2 + 4x + 3}{(x + 2)^2}$.

• $y’ = 0 \Leftrightarrow x^2 + 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = -3$ hoặc $x = -1$.

• $y’ > 0 \Leftrightarrow x \in (-\infty; -3) \cup (-1; +\infty)$; $y’ < 0 \Leftrightarrow x \in (-3; -2) \cup (-2; -1)$.

Đáp án: Hàm số đồng biến trên $(-\infty; -3)$ và $(-1; +\infty)$; nghịch biến trên $(-3; -2)$ và $(-2; -1)$.

Bài tập 5: Xét tính đơn điệu của hàm số $y = \sqrt{2x – x^2}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

• Điều kiện: $2x – x^2 \ge 0 \Leftrightarrow x \in [0; 2]$. TXĐ: $D = [0; 2]$.

• Với $x \in (0; 2)$: $y’ = \frac{(2x – x^2)’}{2\sqrt{2x – x^2}} = \frac{2 – 2x}{2\sqrt{2x – x^2}} = \frac{1 – x}{\sqrt{2x – x^2}}$.

• $y’ = 0 \Leftrightarrow x = 1$.

• $y’ > 0$ khi $x \in (0; 1)$; $y’ < 0$ khi $x \in (1; 2)$.

Đáp án: Hàm số đồng biến trên $[0; 1]$ và nghịch biến trên $[1; 2]$.

Thuộc chủ đề:Cực trị hàm số Tag với:bai giang toan 12, Đạo hàm, Đọc bảng biến thiên tiệm cận, Đơn điệu hàm phân thức, Đồng biến nghịch biến, Khảo sát hàm số, Ôn thi THPT Quốc gia, Tính đơn điệu của hàm số

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 12 Năm Học 2026 – 2027 (Theo SGK Thống Nhất)
  • 4. Bộ Câu Hỏi Vận Dụng – Vận Dụng Cao Ôn Thi HSG, ĐGTD, ĐGNL, THPTQG Môn Toán 12 – 2026
  • 5. Đề Kiểm Tra Toán 12 Lần 1 Học Kỳ 1 Năm Học 2026 – 2027 Trường THPT Nguyễn Trung Trực TP. HCM
  • 6. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 7. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.