Câu hỏi: Biết đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {3x - 5} + ax + b}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\) không có tiệm cận đứng. Khi đó \(4a - b\) bằng: A. \( - 8\). B. \(10\). C. \( - 4\). D. \(8\). LỜI GIẢI CHI TIẾT Đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {3x - 5} + ax + b}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\) không có tiệm cận đứng \( \Leftrightarrow f\left( x … [Đọc thêm...] vềBiết đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {3x – 5} + ax + b}}{{{{\left( {x – 2} \right)}^2}}}\) không có tiệm cận đứng. Khi đó \(4a – b\) bằng:
Trắc nghiệm tiệm cận thông hiểu
Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x – 3}}{{\sqrt {{x^2} + m} }}\) có 3 tiệm cận. Tìm số phần tử của \(S\).
Câu hỏi: Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{\sqrt {{x^2} + m} }}\) có 3 tiệm cận. Tìm số phần tử của \(S\). A. Vô số. B. \(1\). C. \(3\). D. \(2\). Lời giải Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x - 3}}{{\sqrt {{x^2} + m} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } … [Đọc thêm...] vềGọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{x – 3}}{{\sqrt {{x^2} + m} }}\) có 3 tiệm cận. Tìm số phần tử của \(S\).
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{x}{{\left| x \right| – m}}\) có đúng bốn đường tiệm cận.
Câu hỏi: Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{x}{{\left| x \right| - m}}\) có đúng bốn đường tiệm cận. A. \(m > 0\). B. \(m < 0\). C. \(m = 0\). D. \(m \ge 0\). LỜI GIẢI CHI TIẾT + Với \(m = 0\) thì \(y = \frac{x}{{\left| x \right|}} = \pm 1\) suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận. + Với \(m \ne 0\) ta có … [Đọc thêm...] vềTìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{x}{{\left| x \right| – m}}\) có đúng bốn đường tiệm cận.
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\)để đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{\sqrt {m{x^2} + 1} }}\) có hai đường tiệm cận ngang.
Câu hỏi: Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\)để đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{\sqrt {m{x^2} + 1} }}\) có hai đường tiệm cận ngang. A. \(m < 0\). B. \(m > 0\). C. \(m = 0\). D. \(m \ne 0\). LỜI GIẢI CHI TIẾT + Nếu \(m = 0\) thì hàm số trở thành hàm số bậc nhất nên không có tiệm cận. + Nếu \(m > 0\) thì mẫu số dương và tập xác định của … [Đọc thêm...] vềTìm tất cả các giá trị của tham số \(m\)để đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{\sqrt {m{x^2} + 1} }}\) có hai đường tiệm cận ngang.
Xác định \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} – \left( {2m + 3} \right)x + 2\left( {m – 1} \right)}}{{x – 2}}\) không có tiệm cận đứng.
Câu hỏi: Xác định \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - \left( {2m + 3} \right)x + 2\left( {m - 1} \right)}}{{x - 2}}\) không có tiệm cận đứng. A. \(m = 3\). B. \(m = 2\). C. \(m = - 2\). D. \(m = 1\). LỜI GIẢI CHI TIẾT . Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - \left( {2m + 3} \right)x + 2\left( {m - 1} \right)}}{{x - 2}}\) không có tiệm cận đứng \( … [Đọc thêm...] vềXác định \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} – \left( {2m + 3} \right)x + 2\left( {m – 1} \right)}}{{x – 2}}\) không có tiệm cận đứng.
