• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Bất đẳng thức - Bài tập tự luận / Đề bài: Cho :  $y  =  \sqrt {a\cos^2 {x} + b\sin^2 {x} + c}  + \sqrt {a\sin^2 {x} + b\cos^2 {x} + c}  + m\sin x\cos x$a)    Tìm điều kiện của $a, b, c$ để $y$ có nghĩa với $\forall x$.b)    Với điều kiện ấy hãy tìm $max \,y$, biện luận theo $m$

Đề bài: Cho :  $y  =  \sqrt {a\cos^2 {x} + b\sin^2 {x} + c}  + \sqrt {a\sin^2 {x} + b\cos^2 {x} + c}  + m\sin x\cos x$a)    Tìm điều kiện của $a, b, c$ để $y$ có nghĩa với $\forall x$.b)    Với điều kiện ấy hãy tìm $max \,y$, biện luận theo $m$

Ngày 11/07/2021 Thuộc chủ đề:Bất đẳng thức - Bài tập tự luận Tag với:Các dạng bất đẳng thức khác

Đề bài: Cho :  $y  =  \sqrt {a\cos^2 {x} + b\sin^2 {x} + c}  + \sqrt {a\sin^2 {x} + b\cos^2 {x} + c}  + m\sin x\cos x$a)    Tìm điều kiện của $a, b, c$ để $y$ có nghĩa với $\forall x$.b)    Với điều kiện ấy hãy tìm $max \,y$, biện luận theo $m$

Bat dang thuc

Lời giải

Đề bài:
Cho :  $y  =  \sqrt {a\cos^2 {x} + b\sin^2 {x} + c}  + \sqrt {a\sin^2 {x} + b\cos^2 {x} + c}  + m\sin x\cos x$a)    Tìm điều kiện của $a, b, c$ để $y$ có nghĩa với $\forall x$.b)    Với điều kiện ấy hãy tìm $max \,y$, biện luận theo $m$
Lời giải

a) Để có ý nghĩa với $\forall x$, hệ sau phải thỏa mãn với $\forall x$
$\left\{ \begin{array}{l}
f(x) = a{\cos ^2}x + b{\sin ^2}x + c \ge 0     (3)\\
\varphi (x) = a{\sin ^2}x + b{\cos ^2}x + c \ge 0    (4)
\end{array} \right.$
Chú ý rằng $f\left( {\frac{\pi }{2} – x} \right) = \varphi (x)$ nên chỉ cần $(3)$ đúng với $\forall x$ là $(4)$ cũng đúng với $\forall x$.
Muốn $(3)$ đúng với $\forall x$ $ \Leftrightarrow \min f(x) \ge 0$
Ta có         $f(x) = (a – b)c{\rm{o}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}x + b + c$ nên:
•    Nếu $a \ge b \Rightarrow \min f(x) = b + c$
•    Nếu $a Vậy để y có nghĩa với $\forall x$:
•    Nếu $a \ge b$: phải có điều kiện $b + c \ge 0$
•    Nếu $a
b)    Biểu thức của y gồm hai phần: $y = z + v$ trong đó:
$z = \sqrt {a{{\cos }^2}x + b{{\sin }^2}x + c}  + \sqrt {a{{\sin }^2}x + b{{\cos }^2}x + c} $
Và         $v = m\sin x\cos x = \frac{m}{2}\sin 2x$                $(5)$
Do $z \ge 0$ nên để xét max của z ta xét ${z^2}$: u = ${z^2}$=
    $ = a + b + 2c + 2\sqrt {{{\left( {\sqrt {\frac{{a + b + 2c}}{2}} } \right)}^2} – {{\left( {\frac{{a – b}}{2}} \right)}^2}c{\rm{o}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}2x} $        $(6)$
•    Nếu $m \ge 0$ thì từ $(5)$ $\max v$ đạt được khi $\sin 2x = 1$, khi đó $c{\rm{os2x  =  0}}$ thì từ $(6)$ suy ra $u = {z^2}$ cũng đạt được max, do đó $y = z + v$ cũng đạt được max. Vậy trường hợp $m \ge 0$ ta được: (thay $\sin 2x = 1$vào (5) và $c{\rm{os2x  =  0}}$ vào (6) )
$m{\rm{axy  =  }}\frac{{\rm{m}}}{{\rm{2}}} + \sqrt {a + b + 2c + \left| {a + b + 2c} \right|} $
•    Nếu $m $m{\rm{ax y  = – }}\frac{{\rm{m}}}{{\rm{2}}} + \sqrt {a + b + 2c + \left| {a + b + 2c} \right|} $

=========
Chuyên mục: Các dạng bất đẳng thức khác

Bài liên quan:

  1. Đề bài: Chứng minh bất đẳng thức:a) $\sqrt{x^2-2x+5 }+\sqrt{ x^2+2x+10}  \geq \sqrt{ 5} $b) $\sqrt{(a-b)^2+c^2 }+\sqrt{(a+b)^2+c^2 } \geq  2\sqrt{ a^2+c^2} $
  2. Đề bài: 1)    Chứng minh $x^2+2xy+3y^2+2x+6y+3\geq 0$ đúng với $\forall x,y$2)    Tìm $m$ để $9x^2+20y^2+4z^2-12xy+6xz+myz\geq 0$ đúng với $\forall x,y,z$3)    Giả sử $a > b > c$, chứng minh: $(x + a + b + c)^2 > 8(bx  +  ac)$ đúng với $\forall x$
  3. Đề bài: Chứng minh nếu $a,b,c\in (0;1)$ thì có ít nhất 1 bất đẳng thức sau sai:$4a(1-b)>1; 4b(1-c)>1;4c(1-a)>1$
  4. Đề bài: $\forall n\in N$\ $\left\{ \begin{array}{l} \end{array} \right.\left. 0,1 \right \},\forall a,b \geq 0$Chứng minh rằng: $|\sqrt[n]{a}-\sqrt[n]{b}|\leq \sqrt[n]{|a-b|}$
  5. Đề bài: Chứng minh rằng:$\sqrt{(a+c)^{2}+b^{2}}+\sqrt{(a-c)^{2}+b^{2}}\geq 2\sqrt{a^{2}+b^{2}}    ;\forall a,b,c \in R$
  6. Đề bài: Cho $n \in N$.Chứng minh rằng:$e^{x} \geq 1+\frac{x}{1!}+\frac{x^{2}}{2!}+…+\frac{x^{n}}{n!},\forall x \geq 0$
  7. Đề bài: Cho $x_1,x_2…x_n$ là $n$ số thực thuộc đoạn $[0,1]$. Chứng minh rằng ta luôn có bất đẳng thức:$x_1(1-x_2)+x_2(1-x_3)+…+x_n(1-x_1)\leq \frac{n}{2}           (1)$
  8. Đề bài: Cho $a+b\geq 2$.Chứng minh rằng:$a^{4}+b^{4}\geq a^{3}+b^{3}$
  9. Đề bài: Chứng minh bất đẳng thức:a) $\sqrt{ \cos^4a+\cos^4b}+\sin^2a+\sin^2b \geq  \sqrt{ 2} $b) $\sqrt{a^2-\sqrt{ 2}ab+b^2  }+\sqrt{b^2-\sqrt{ 3}bc+c^2  } \geq  \sqrt{a^2-\sqrt{ 2-\sqrt{ 3} }ac+c^2  }$
  10. Đề bài: Cho ba số dương $a,b,c$ trong đó $a>c b>c$.Chứng minh rằng : $\sqrt{c(a-c)}+\sqrt{c(b-c)} \leq  \sqrt{ab}     (1)  $.Dấu bằng khi nào xảy ra?
  11. Đề bài: Chứng minh bất đẳng thức SCHUR: Nếu $a,b,c>0$ và $r>0$ thì:$a^{r}(a-b)(a-c)+b^{r}(b-c)(b-a)+c^{r}(c-a)(c-b) \geq  0$
  12. Đề bài: Chứng minh rằng:$n^{n+3}+(n+1)^{n+3}
  13. Đề bài: Chứng minh rằng:$-\frac{1}{2}\leq \frac{(a+b)(1-ab)}{(1+a^{2})(1+b^{2})}\leq \frac{1}{2}$
  14. Đề bài: Cho $1\geq n \in N,a_{i},b_{i} \in R,i=1,2,…,n$.Hãy chứng minh rằng:$(a_{1}b_{1}+a_{2}b_{2}+…+a_{n}b_{n})^{2}\leq (a_{1}^{2}+a_{2}^{2}+…+a_{n}^{2}).(b_{1}^{2}+…+b_{n}^{2})$
  15. Đề bài: Cho $n \in N,n\geq 1,a_{1},a_{2},…,a_{n} \geq 0$ thỏa mãn :$a_{1}+a_{2}+…+a_{n} \leq \frac{1}{2}$Hãy chứng minh:$(1-a_{1}).(1-a_{2})…(1-a_{n}) \geq \frac{1}{2}$

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.