• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Có bao nhiêu số nguyên dương \(x\) thỏa mãn \({\log _2}\left( {\frac{{x + 1}}{2}} \right) + x = {4^{{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y}} – {\sin ^2}2y\)?

Ngày 30/06/2021 Chuyên mục: Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit

DẠNG TOÁN PHƯƠNG PHÁP HÀM ĐẶC TRƯNG, BIẾN ĐỔI MŨ, LOGARIT – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021

 

ĐỀ BÀI:

Có bao nhiêu số nguyên dương \(x\) thỏa mãn \({\log _2}\left( {\frac{{x + 1}}{2}} \right) + x = {4^{{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y}} – {\sin ^2}2y\)?

A. Vô số. 

B. \(3\). 

C. \(1\). 

D. \(2\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

– Tự luận:

\({\log _2}\left( {\frac{{x + 1}}{2}} \right) + x = {4^{{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y}} – {\sin ^2}2y \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x + 1} \right) + x – 1 = {4^{{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y}} – {\sin ^2}2y\) 

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x + 1} \right) + x + 1 = {2^{2\left( {{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y} \right)}} – 4{\sin ^2}y.co{s^2}y + 2\\ \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x + 1} \right) + x + 1 = {2^{2\left( {{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y} \right)}} – 4{\sin ^2}y.co{s^2}y + 2{\left( {{{\sin }^2}y + {{\cos }^2}y} \right)^2}\end{array}\) 

\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x + 1} \right) + x + 1 = {2^{2\left( {{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y} \right)}} + 2\left( {{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y} \right)\).

Xét hàm số \(f(t) = {2^t} + t,\,\,\forall \,t > 0 \Rightarrow f'(t) = {2^t}\ln 2 + 1 > 0,\,\,\forall \,t > 0\).

\( \Rightarrow \) hàm số \(y = f(t)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\).

Vì vậy\( \Leftrightarrow f\left( {{{\log }_2}\left( {x + 1} \right)} \right) = f\left( {2\left( {{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y} \right)} \right) \Leftrightarrow x + 1 = {2^{2\left( {{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y} \right)}}\).

Ta có: \({\sin ^4}y + {\cos ^4}y = 1 – \frac{1}{2}{\sin ^2}2y \in \left[ {\frac{1}{2}\,;\,1} \right]\) nên \(1 \le 2\left( {{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y} \right) \le 2\) 

\( \Leftrightarrow 2 \le {2^{2\left( {{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y} \right)}} \le 4 \Leftrightarrow 2 \le x + 1 \le 4 \Leftrightarrow 1 \le x \le 3\).

Mà \(x\) là số nguyên dương nên \(x \in \left\{ {1;\,2;\,3} \right\}\).

Vậy có 3 giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn đề bài. 

– Tư duy + Casio:

+ Ta có: \({\log _2}\left( {\frac{{x + 1}}{2}} \right) + x = {4^{{{\sin }^4}y + {{\cos }^4}y}} – {\sin ^2}2y\) hay VT\( = \)VP.

+ Đối với dạng hàm lượng giác thì hãy khảo sát: 

hinhd25.png+ Ta nhận xét: Hàm lượng giác chỉ dao động từ \(1\) đến \(4\).

Suy ra: \(1 \le {\log _2}\left( {\frac{{x + 1}}{2}} \right) + x \le 4 \Leftrightarrow 1 \le x \le 3\).

Mà \(x\) là số nguyên dương nên \(x \in \left\{ {1;\,2;\,3} \right\}\).

Vậy có 3 giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn đề bài. 

PHƯƠNG PHÁP CHUNG

1. ĐẠO HÀM g'(x)

2. DÙNG HÀM ĐẶC TRƯNG, BIẾN ĐỔI MŨ, LOGARIT ĐỂ CÔ LẬP m = g'(x)

3. Lập BBT xét dấu g'(x)

4. Dựa vào BBT xét các điều kiện thoat yêu cầu bài toán.

===========

Thẻ (tag): HAM SO MU VDC, Logarit nang cao, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hai số thực \(x,y\) không âm thỏa mãn \({x^2} + 2x – y + 1 = {\log _2}\frac{{\sqrt {2y + 1} }}{{x + 1}}\). Khi biếu thức \(P = {e^{2x – 1}} + 4{x^2} – 2y + 1\)đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(2y – x\) bằng</p>
  • 2. Biết \(x,y\)là các số thực thoả mãn \({10^{2x – {y^2} + 3}} \ge {a^{2x – \log a}}\) với mọi số thực \(a > 0\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x + 4y – 3\)<sub> </sub>bằng</p>
  • 3. Cho phương trình \({2^{\left( {x + 2} \right)\left( {2x + 1} \right)}}.\ln \left[ {2\left( {x + 2} \right)x + 3} \right] = {2^{y + {x^2} + x + 1}}.\ln \sqrt {{x^2} + y + 1} \) (1) với \(y \ge 0\). Khi \(2{x^2} – y\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị của biểu thức \(S = y – x\) bằng</p>
  • 4. Cho \(2\) số thực \(x,y\) thỏa mãn \({\log _5}{\left[ {(x + 1)\left( {y + 1} \right)} \right]^{y + 1}} = 25 – \left( {x – 1} \right)\left( {y + 1} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là</p>
  • 5. Cho hai số thực dương \(x,y\) thỏa mãn: \(3 + \ln \frac{{x + y + 1}}{{3xy}} = 9xy – 3x – 3y\). Khi biểu thức \(P = xy\) đạt giá trị nhỏ nhất, tính giá trị biểu thức \(T = 2024x – 2023y\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là 19/09/2026
  • Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tọa độ điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 + 2x + 2}{x + 1}$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^3}{3} – 2x^2 + 3x + 1$ có đồ thị $(C)$. Tìm tọa độ điểm cực đại của đồ thị $(C)$ 19/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.