• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Vecto trong không gian / Cho tam giác $ABC$. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Cho tam giác $ABC$. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Ngày 19/12/2025 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Vecto trong không gian Tag với:Toa do oxyz

Bài toán gốc

Cho tam giác $ABC$. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
A. $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC}$ B. $\overrightarrow{CB}+\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{BA}$ C. $\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{BA}=\overrightarrow{BC}$ D. $\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{CB}$

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán cơ bản về phép cộng vector, sử dụng quy tắc ba điểm (quy tắc Chasles): $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}$. Bài toán yêu cầu nhận diện mệnh đề đúng dựa trên quy tắc này và quy tắc vector đối $\overrightarrow{AB} = -\overrightarrow{BA}$.

Bài toán tương tự

5 bài toán tương tự:

**1.** Cho ba điểm $M, N, P$ bất kỳ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. $\overrightarrow{MN} – \overrightarrow{PN} = \overrightarrow{MP}$
B. $\overrightarrow{NM} + \overrightarrow{NP} = \overrightarrow{MP}$
C. $\overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NP} = \overrightarrow{MP}$
D. $\overrightarrow{PM} + \overrightarrow{NP} = \overrightarrow{MN}$
Đáp án đúng: C. Giải thích: Theo quy tắc ba điểm, $\overrightarrow{MN} + \overrightarrow{NP}$ nối điểm đầu M và điểm cuối P, nên kết quả là $\overrightarrow{MP}$.

**2.** Cho bốn điểm $A, B, C, D$. Rút gọn biểu thức $\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{DB} + \overrightarrow{CD}$.
A. $\overrightarrow{AB}$
B. $\overrightarrow{AD}$
C. $\overrightarrow{CB}$
D. $\overrightarrow{DA}$
Đáp án đúng: A. Giải thích: Ta nhóm lại: $(\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CD}) + \overrightarrow{DB} = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DB} = \overrightarrow{AB}$.

**3.** Cho hình bình hành $ABCD$ tâm $O$. Mệnh đề nào sau đây sai?
A. $\overrightarrow{A O}+\overrightarrow{O C}=\overrightarrow{A C}$
B. $\overrightarrow{A B}+\overrightarrow{A D}=\overrightarrow{A C}$
C. $\overrightarrow{C A}+\overrightarrow{C B}=\overrightarrow{C D}$
D. $\overrightarrow{C A}+\overrightarrow{A B}=\overrightarrow{C B}$
Đáp án đúng: C. Giải thích: Mệnh đề A, B, D đều đúng (A, D theo quy tắc ba điểm; B theo quy tắc hình bình hành). Mệnh đề C sai, vì theo quy tắc hình bình hành, $\overrightarrow{C A}+\overrightarrow{C B}$ phải là vector chéo xuất phát từ $C$, không bằng $\overrightarrow{C D}$.

**4.** Rút gọn tổng vector sau: $S = \overrightarrow{P Q} + \overrightarrow{R P} + \overrightarrow{Q R}$.
Đáp án: $\overrightarrow{0}$. Lời giải ngắn gọn: Ta nhóm các vector lại: $S = (\overrightarrow{P Q} + \overrightarrow{Q R}) + \overrightarrow{R P} = \overrightarrow{P R} + \overrightarrow{R P}$. Vì $\overrightarrow{R P} = -\overrightarrow{P R}$, nên $S = \overrightarrow{P R} – \overrightarrow{P R} = \overrightarrow{0}$.

**5.** Cho hai điểm $E$ và $F$. Biểu thức $\overrightarrow{E F} – \overrightarrow{E M}$ tương đương với vector nào dưới đây?
A. $\overrightarrow{M F}$
B. $\overrightarrow{F M}$
C. $\overrightarrow{E M}$
D. $\overrightarrow{F E}$
Đáp án đúng: A. Giải thích: Theo quy tắc trừ vector (áp dụng cho các vector có cùng điểm đầu $E$): $\overrightarrow{E F} – \overrightarrow{E M} = \overrightarrow{M F}$.

Bài liên quan:

  1. Trong không gian $Oxyz$, cho $\Delta ABC$ có $A\left(2;3;1\right), B\left(-3;5;-1\right), C\left(5;7;4\right)$. Tính góc $A$ (làm tròn đến phút).
  2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(2;2;4\right), \vec{u}=\left(6;6;1\right)$. Tính $\cos(\vec{u},\vec{v})$
  3. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;8;0\right),B\left(3;-1;2\right)$. Tính $|\overrightarrow{AB}|$
  4. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(-1;5;-5\right)$. Tính $|\vec{u}|$
  5. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(4;-4;4\right),\vec{u}=\left(0;-3m;2m+5\right)$. Tính $m$ để $\vec{u},\vec{v}$ vuông góc
  6. Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-4;2;-3\right)$. Tính khoảng cách từ $M$ đến $Oz$?
  7. Bộ ba điểm nào sau đây thẳng hàng?
    A. $A\left(3;-3;2\right),B\left(7;8;3\right),C\left(2;7;-4\right)$
  8. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-3;-2;8\right),B\left(7;-3;7\right),C\left(2;2;-4\right),A’\left(6;6;-3\right)$. Tìm tọa độ điểm $B’$
  9. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(-1;-2;-4\right),\vec{u}=\left(-5;4m-2;-n-3\right)$. Tính $m+n$ để $\vec{u},\vec{v}$ cùng phương
  10. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-4;1;0\right),B\left(-2;7;-4\right)$. Tìm tọa độ điểm $M$ thỏa mãn $2\overrightarrow{MA}+5\overrightarrow{MB}=\vec{0}$
  11. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$
  12. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-2;-2;-4\right),B\left(2;5;4\right),C\left(4;-4;-2\right),A’\left(-2;-5;3\right)$. Tìm tọa độ điểm $C’$
  13. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành
  14. Trong không gian $Oxyz$, cho $B\left(-5;2;-2\right),\overrightarrow{AB}=\left(-1;1;-5\right)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
  15. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(3;0;-4\right),B\left(-4;8;-2\right),G\left(1;-3;-1\right)$. Tìm tọa độ điểm $C$ biết G là trọng tâm của $\Delta ABC$
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz