• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Vecto trong không gian / Cho hình hộp $MNPQ.M^{\prime}N^{\prime}P^{\prime}Q^{\prime}$. Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ:

Cho hình hộp $MNPQ.M^{\prime}N^{\prime}P^{\prime}Q^{\prime}$. Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ:

Ngày 20/12/2025 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Vecto trong không gian Tag với:Toa do oxyz

Bài toán gốc

Cho hình hộp $MNPQ.M^{\prime}N^{\prime}P^{\prime}Q^{\prime}$. Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: $\overrightarrow{PM}+\overrightarrow{Q{P}^{\prime}}+(k-8)\left( \overrightarrow{NQ}+\overrightarrow{M^{\prime}N} \right)=\overrightarrow{0}$.
A. $9$ B. $7$ C. $6$ D. $11$
💡 Lời giải: $\overrightarrow{PM}+\overrightarrow{QP^{\prime}}+\left( \overrightarrow{NQ}+\overrightarrow{M^{\prime}N} \right)=\overrightarrow{PM}+\overrightarrow{QP^{\prime}}+\overrightarrow{M^{\prime}Q}=\overrightarrow{PM}+\overrightarrow{M^{\prime}P^{\prime}}=\overrightarrow{PM}+\overrightarrow{MP}=\overrightarrow{0}$. Nên $k-8=1\Leftrightarrow k=9$.

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán yêu cầu tìm hằng số $k$ để thỏa mãn một đẳng thức vectơ $\overrightarrow{V_1} + (k-C)\overrightarrow{V_2} = \overrightarrow{0}$ trong hình hộp. Phương pháp giải là sử dụng quy tắc cộng vectơ (quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành) và các tính chất về đẳng thức vectơ trong hình hộp (các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau, các vectơ đường chéo) để rút gọn các tổng vectơ $\overrightarrow{V_1}$ và $\overrightarrow{V_2}$. Mục tiêu là tìm mối quan hệ giữa $\overrightarrow{V_1}$ và $\overrightarrow{V_2}$ (thường là $\overrightarrow{V_1} = -\overrightarrow{V_2}$ hoặc $\overrightarrow{V_1} = N\overrightarrow{V_2}$) để giải phương trình cho $k$. Trong bài toán gốc, ta rút gọn được $\overrightarrow{V_1} + \overrightarrow{V_2} = \overrightarrow{0}$, suy ra $k-C = 1$.

Bài toán tương tự

5 bài toán tương tự như sau:

**1.** Cho hình hộp $MNPQ.M^{\prime}N^{\prime}P^{\prime}Q^{\prime}$. Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: $\left( \overrightarrow{M Q} + \overrightarrow{Q N} + \overrightarrow{N P} \right) + (k-5) \overrightarrow{P^{\prime} M^{\prime}} = \overrightarrow{0}$.
A. $4$ B. $5$ C. $6$ D. $7$
Đáp án đúng: C. $6$
Lời giải ngắn gọn: Rút gọn $V_1 = \overrightarrow{M Q} + \overrightarrow{Q N} + \overrightarrow{N P} = \overrightarrow{M P}$. Ta có $V_2 = \overrightarrow{P^{\prime} M^{\prime}}$. Vì $M N P Q$ và $M^{\prime} N^{\prime} P^{\prime} Q^{\prime}$ là các mặt đối diện, $\overrightarrow{P^{\prime} M^{\prime}} = -\overrightarrow{M P}$, nên $V_1 = -V_2$. Đẳng thức trở thành $V_1 + (k-5)(-V_1) = \overrightarrow{0} \Rightarrow 1 – (k-5) = 0 \Rightarrow k = 6$.

**2.** Cho hình hộp $MNPQ.M^{\prime}N^{\prime}P^{\prime}Q^{\prime}$. Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: $\left( \overrightarrow{M M^{\prime}} + \overrightarrow{M Q} + \overrightarrow{M N} \right) + (k+3) \overrightarrow{P^{\prime} M} = \overrightarrow{0}$.
A. $-4$ B. $-2$ C. $1$ D. $2$
Đáp án đúng: B. $-2$
Lời giải ngắn gọn: $V_1 = \overrightarrow{M M^{\prime}} + \overrightarrow{M Q} + \overrightarrow{M N}$. Theo quy tắc hình hộp, $V_1 = \overrightarrow{M P^{\prime}}$. $V_2 = \overrightarrow{P^{\prime} M}$. Ta thấy $V_1 = -V_2$. Đẳng thức trở thành $-V_2 + (k+3)V_2 = \overrightarrow{0} \Rightarrow k+3 – 1 = 0 \Rightarrow k = -2$.

**3.** Cho hình hộp $MNPQ.M^{\prime}N^{\prime}P^{\prime}Q^{\prime}$. Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: $\left( \overrightarrow{N P} + \overrightarrow{M^{\prime} Q^{\prime}} \right) + (k-10) \overrightarrow{Q M} = \overrightarrow{0}$.
A. $10$ B. $11$ C. $12$ D. $13$
Đáp án đúng: C. $12$
Lời giải ngắn gọn: $V_1 = \overrightarrow{N P} + \overrightarrow{M^{\prime} Q^{\prime}}$. Trong hình bình hành $MNPQ$, $\overrightarrow{N P} = \overrightarrow{M Q}$. Vì $M N P Q$ song song $M^{\prime} N^{\prime} P^{\prime} Q^{\prime}$, $\overrightarrow{M^{\prime} Q^{\prime}} = \overrightarrow{M Q}$. Vậy $V_1 = 2\overrightarrow{M Q}$. $V_2 = \overrightarrow{Q M}$. Do $\overrightarrow{M Q} = -\overrightarrow{Q M}$, ta có $V_1 = -2 V_2$. Đẳng thức là $-2 V_2 + (k-10)V_2 = \overrightarrow{0} \Rightarrow k-10 – 2 = 0 \Rightarrow k = 12$.

**4.** Cho hình hộp $MNPQ.M^{\prime}N^{\prime}P^{\prime}Q^{\prime}$. Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: $\left( \overrightarrow{N^{\prime} P^{\prime}} + \overrightarrow{N^{\prime} M^{\prime}} + \overrightarrow{N^{\prime} N} \right) + (12-k) \overrightarrow{N^{\prime} Q} = \overrightarrow{0}$.
A. $13$ B. $12$ C. $11$ D. $14$
Đáp án đúng: A. $13$
Lời giải ngắn gọn: $V_1 = \overrightarrow{N^{\prime} P^{\prime}} + \overrightarrow{N^{\prime} M^{\prime}} + \overrightarrow{N^{\prime} N}$. Đây là tổng ba vectơ cạnh xuất phát từ đỉnh $N^{\prime}$, nên $V_1 = \overrightarrow{N^{\prime} Q}$ (đường chéo của hình hộp). $V_2 = \overrightarrow{N^{\prime} Q}$. Ta có $V_1 = V_2$. Đẳng thức trở thành $V_2 + (12-k)V_2 = \overrightarrow{0} \Rightarrow 1 + 12 – k = 0 \Rightarrow k = 13$.

**5.** Cho hình hộp $MNPQ.M^{\prime}N^{\prime}P^{\prime}Q^{\prime}$. Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: $\left( \overrightarrow{M N^{\prime}} + \overrightarrow{Q P^{\prime}}
ight) + (k+1) \overrightarrow{P^{\prime} P} = \overrightarrow{0}$.
A. $0$ B. $1$ C. $-1$ D. $2$
Đáp án đúng: B. $1$
Lời giải ngắn gọn: $V_1 = \overrightarrow{M N^{\prime}} + \overrightarrow{Q P^{\prime}}$. Phân tích: $\overrightarrow{M N^{\prime}} = \overrightarrow{M N} + \overrightarrow{N N^{\prime}}$. $\overrightarrow{Q P^{\prime}} = \overrightarrow{Q P} + \overrightarrow{P P^{\prime}}$. $V_1 = (\overrightarrow{M N} + \overrightarrow{Q P}) + (\overrightarrow{N N^{\prime}} + \overrightarrow{P P^{\prime}})$. Do $M N P Q$ là hình bình hành nên $\overrightarrow{M N} + \overrightarrow{Q P} = \overrightarrow{0}$. Vì $\overrightarrow{N N^{\prime}} = \overrightarrow{P P^{\prime}}$, $V_1 = 2 \overrightarrow{P P^{\prime}}$. $V_2 = \overrightarrow{P^{\prime} P} = -\overrightarrow{P P^{\prime}}$. Vậy $V_1 = -2 V_2$. Đẳng thức là $-2 V_2 + (k+1)V_2 = \overrightarrow{0} \Rightarrow k+1 – 2 = 0 \Rightarrow k = 1$.

Bài liên quan:

  1. Trong không gian $Oxyz$, cho $\Delta ABC$ có $A\left(2;3;1\right), B\left(-3;5;-1\right), C\left(5;7;4\right)$. Tính góc $A$ (làm tròn đến phút).
  2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(2;2;4\right), \vec{u}=\left(6;6;1\right)$. Tính $\cos(\vec{u},\vec{v})$
  3. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;8;0\right),B\left(3;-1;2\right)$. Tính $|\overrightarrow{AB}|$
  4. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(-1;5;-5\right)$. Tính $|\vec{u}|$
  5. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(4;-4;4\right),\vec{u}=\left(0;-3m;2m+5\right)$. Tính $m$ để $\vec{u},\vec{v}$ vuông góc
  6. Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-4;2;-3\right)$. Tính khoảng cách từ $M$ đến $Oz$?
  7. Bộ ba điểm nào sau đây thẳng hàng?
    A. $A\left(3;-3;2\right),B\left(7;8;3\right),C\left(2;7;-4\right)$
  8. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-3;-2;8\right),B\left(7;-3;7\right),C\left(2;2;-4\right),A’\left(6;6;-3\right)$. Tìm tọa độ điểm $B’$
  9. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(-1;-2;-4\right),\vec{u}=\left(-5;4m-2;-n-3\right)$. Tính $m+n$ để $\vec{u},\vec{v}$ cùng phương
  10. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-4;1;0\right),B\left(-2;7;-4\right)$. Tìm tọa độ điểm $M$ thỏa mãn $2\overrightarrow{MA}+5\overrightarrow{MB}=\vec{0}$
  11. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$
  12. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-2;-2;-4\right),B\left(2;5;4\right),C\left(4;-4;-2\right),A’\left(-2;-5;3\right)$. Tìm tọa độ điểm $C’$
  13. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành
  14. Trong không gian $Oxyz$, cho $B\left(-5;2;-2\right),\overrightarrow{AB}=\left(-1;1;-5\right)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
  15. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(3;0;-4\right),B\left(-4;8;-2\right),G\left(1;-3;-1\right)$. Tìm tọa độ điểm $C$ biết G là trọng tâm của $\Delta ABC$
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz