• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Vecto trong không gian / Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.MNPQ$ có cạnh bằng $CD=3,CB=4$. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau?

Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.MNPQ$ có cạnh bằng $CD=3,CB=4$. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau?

Ngày 22/12/2025 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Vecto trong không gian Tag với:Toa do oxyz

Bài toán gốc

Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.MNPQ$ có cạnh bằng $CD=3,CB=4$. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau? a) $\overrightarrow{CD}-\overrightarrow{MQ}=\overrightarrow{AC}$ b) $\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{CB}+\overrightarrow{CP}=\overrightarrow{CM}$ c) $|\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{QM}|=7$ d) $(\overrightarrow{CD},\overrightarrow{PM})=\widehat{PQM}$
💡 Lời giải: (Sai) $\overrightarrow{CD}-\overrightarrow{MQ}=\overrightarrow{AC}$ (Vì): $\overrightarrow{CD}-\overrightarrow{MQ}=\overrightarrow{PM}$ (Đúng) $\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{CB}+\overrightarrow{CP}=\overrightarrow{CM}$ (Sai) $|\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{QM}|=7$ (Vì): $|\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{QM}|=|\overrightarrow{CA}|=CA=\sqrt{CD^2+DA^2}=5$ (Sai) $(\overrightarrow{CD},\overrightarrow{PM})=\widehat{PQM}$ (Vì): $(\overrightarrow{CD},\overrightarrow{PM})=\widehat{QPM}$ (Sai) $\overrightarrow{CD}-\overrightarrow{MQ}=\overrightarrow{AC}$ (Đúng) $\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{CB}+\overrightarrow{CP}=\overrightarrow{CM}$ (Sai) $|\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{QM}|=7$ (Sai) $(\overrightarrow{CD},\overrightarrow{PM})=\widehat{PQM}$

Phân tích và Phương pháp giải

Bài toán này thuộc dạng xác định các mối quan hệ và thực hiện các phép toán cơ bản của vectơ (tổng, hiệu, tính độ dài, tích vô hướng, góc) trong hình học không gian, cụ thể là hình hộp chữ nhật. Phương pháp giải sử dụng quy tắc cộng trừ vectơ (quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành/hình hộp) để rút gọn biểu thức, hoặc sử dụng hệ tọa độ Oxyz để tính toán chính xác độ dài và tích vô hướng khi cần thiết. Cần xác định đúng sự tương ứng giữa các đỉnh của hai mặt đáy (A->M, B->N, C->P, D->Q).

Bài toán tương tự

Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.MNPQ$ có kích thước $CD=4, CB=3$ và chiều cao $CP=5$. Lấy $A$ làm gốc tọa độ, $AB$ trùng $Ox, AD$ trùng $Oy, AM$ trùng $Oz$.

**Câu 1:** Xét tính đúng sai của phát biểu: $\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{QD}=\overrightarrow{AP}$.
Đáp án: Sai.
Lời giải ngắn gọn: Thiết lập hệ tọa độ $A(0,0,0)$. $B(4,0,0), D(0,3,0), M(0,0,5), Q(0,3,5), P(4,3,5)$. $\overrightarrow{MB}=(4, 0, -5)$, $\overrightarrow{QD}=(0, 0, -5)$. $\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{QD}=(4, 0, -10)$. $\overrightarrow{AP}=(4, 3, 5)$. Hai vectơ khác nhau.

**Câu 2:** Phát biểu nào sau đây đúng?
A. $\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AN}+\overrightarrow{AQ} = 2\overrightarrow{AP}$
B. $\overrightarrow{DN}+\overrightarrow{BP}=\overrightarrow{AC}$
C. $\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MQ}+\overrightarrow{MC} = \overrightarrow{MP}$
D. $\overrightarrow{AM}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AP}$
Đáp án đúng: D.
Lời giải ngắn gọn: Vectơ $\overrightarrow{AM}, \overrightarrow{AD}, \overrightarrow{AB}$ là ba vectơ đồng quy tại $A$ đại diện cho ba cạnh của hình hộp. Tổng của chúng bằng vectơ đường chéo không gian $\overrightarrow{AP}$.

**Câu 3:** Tính độ dài của vectơ $\overrightarrow{v} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{DQ}$.
A. 5
B. $\sqrt{41}$
C. 7
D. $\sqrt{50}$
Đáp án đúng: D.
Lời giải ngắn gọn: $\overrightarrow{DQ}$ là vectơ chiều cao, $\overrightarrow{DQ}=\overrightarrow{AM}$. $\overrightarrow{v} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AM}$. Theo quy tắc hình hộp, $\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AP}$. $|\overrightarrow{AP}| = \sqrt{AB^2+AD^2+AM^2} = \sqrt{4^2+3^2+5^2} = \sqrt{16+9+25} = \sqrt{50}$.

**Câu 4:** Tính tích vô hướng $\overrightarrow{CD} \cdot \overrightarrow{DN}$.
A. 16
B. 12
C. 4
D. -16
Đáp án đúng: D.
Lời giải ngắn gọn: Sử dụng tọa độ $D(0, 3, 0), C(4, 3, 0), N(4, 0, 5)$. $\overrightarrow{CD} = (-4, 0, 0)$. $\overrightarrow{DN} = (4, -3, 5)$. $\overrightarrow{CD} \cdot \overrightarrow{DN} = (-4)(4) + (0)(-3) + (0)(5) = -16$.

**Câu 5:** Tính độ dài $L = |\overrightarrow{CB} + \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BP}|$.
A. 5
B. $\sqrt{41}$
C. $\sqrt{50}$
D. $\sqrt{74}$
Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn: Rút gọn tổng: $\overrightarrow{CB} + \overrightarrow{BA} = \overrightarrow{CA}$. $L = |\overrightarrow{CA} + \overrightarrow{BP}|$. Sử dụng tọa độ: $A(0,0,0), C(4,3,0), B(4,0,0), P(4,3,5)$. $\overrightarrow{CA} = (-4, -3, 0)$. $\overrightarrow{BP} = (0, 3, 5)$. $\overrightarrow{CA} + \overrightarrow{BP} = (-4, 0, 5)$. $L = \sqrt{(-4)^2 + 0^2 + 5^2} = \sqrt{16 + 25} = \sqrt{41}$.

Bài liên quan:

  1. Trong không gian $Oxyz$, cho $\Delta ABC$ có $A\left(2;3;1\right), B\left(-3;5;-1\right), C\left(5;7;4\right)$. Tính góc $A$ (làm tròn đến phút).
  2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(2;2;4\right), \vec{u}=\left(6;6;1\right)$. Tính $\cos(\vec{u},\vec{v})$
  3. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;8;0\right),B\left(3;-1;2\right)$. Tính $|\overrightarrow{AB}|$
  4. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(-1;5;-5\right)$. Tính $|\vec{u}|$
  5. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(4;-4;4\right),\vec{u}=\left(0;-3m;2m+5\right)$. Tính $m$ để $\vec{u},\vec{v}$ vuông góc
  6. Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-4;2;-3\right)$. Tính khoảng cách từ $M$ đến $Oz$?
  7. Bộ ba điểm nào sau đây thẳng hàng?
    A. $A\left(3;-3;2\right),B\left(7;8;3\right),C\left(2;7;-4\right)$
  8. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-3;-2;8\right),B\left(7;-3;7\right),C\left(2;2;-4\right),A’\left(6;6;-3\right)$. Tìm tọa độ điểm $B’$
  9. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(-1;-2;-4\right),\vec{u}=\left(-5;4m-2;-n-3\right)$. Tính $m+n$ để $\vec{u},\vec{v}$ cùng phương
  10. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-4;1;0\right),B\left(-2;7;-4\right)$. Tìm tọa độ điểm $M$ thỏa mãn $2\overrightarrow{MA}+5\overrightarrow{MB}=\vec{0}$
  11. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$
  12. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-2;-2;-4\right),B\left(2;5;4\right),C\left(4;-4;-2\right),A’\left(-2;-5;3\right)$. Tìm tọa độ điểm $C’$
  13. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành
  14. Trong không gian $Oxyz$, cho $B\left(-5;2;-2\right),\overrightarrow{AB}=\left(-1;1;-5\right)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
  15. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(3;0;-4\right),B\left(-4;8;-2\right),G\left(1;-3;-1\right)$. Tìm tọa độ điểm $C$ biết G là trọng tâm của $\Delta ABC$
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz