• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = a\sqrt 2 \). Gọi \(B’,{\rm{ D’}}\) là hình chiếu của \(A\) lần lượt lên \(SB,{\rm{ SD}}\). Mặt phẳng \(\left( {AB’D’} \right)\) cắt \(SC\) tại \(C’\). Thể tích khối chóp \(S.AB’C’D’\) là

Ngày 04/06/2023 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Thể tích đa diện

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = a\sqrt 2 \). Gọi \(B’,{\rm{ D’}}\) là hình chiếu của \(A\) lần lượt lên \(SB,{\rm{ SD}}\). Mặt phẳng \(\left( {AB’D’} \right)\) cắt \(SC\) tại \(C’\). Thể tích khối chóp \(S.AB’C’D’\) là

A. \(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

B. \(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

C. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{9}\).

D. \(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{9}\).

Lời giải:

Cho hình chóp (S.ABCD)<sub> </sub>có đáy (ABCD) là hình vuông cạnh (a), (SA) vuông góc với đáy, (SA = asqrt 2 ). Gọi (B',{rm{ D'}}) là hình chiếu của (A) lần lượt lên (SB,{rm{ SD}}). Mặt phẳng (left( {AB'D'} right)) cắt (SC) tại (C'). Thể tích khối chóp (S.AB'C'D')<sub> </sub>là</p> 1

Ta có thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.{S_{ABCD}}.SA = \frac{1}{3}.{a^2}.a\sqrt 2 = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

Suy ra thể tích khối chóp \(S.ABC\) và \(S.ADC\)là \({V_{S.ABC}} = {V_{S.ADC}} = \frac{1}{2}{V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\) và \(AB’ \bot SB\) nên \(S{A^2} = SB’.SB \Rightarrow \frac{{SB’}}{{SB}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{B^2}}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{A^2} + A{B^2}}} = \frac{{2{a^2}}}{{2{a^2} + {a^2}}} = \frac{2}{3}.\) Tương tự \(\frac{{SD’}}{{SD}} = \frac{2}{3}\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AB’\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB’ \bot SB}\\{AB’ \bot BC}\end{array}} \right. \Rightarrow AB’ \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AB’ \bot SC\).

Tương tự \(AD \bot SC\)\( \Rightarrow SC \bot \left( {AB’D’} \right) \Rightarrow SC \bot AC’\)

\( \Rightarrow \frac{{SC’}}{{SC}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{A^2} + A{C^2}}} = \frac{{2{a^2}}}{{2{a^2} + 2{a^2}}} = \frac{1}{2}\).

Ta có \(\frac{{{V_{S.AB’C’}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SA}}{{SA}}.\frac{{SB’}}{{SB}}.\frac{{SC’}}{{SC}} = 1.\frac{2}{3}.\frac{1}{2} = \frac{1}{3} \Rightarrow {V_{S.AB’C’}} = \frac{1}{3}{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{18}}\).

Tương tự \({V_{S.AD’C’}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{18}}\).

Vậy \({V_{S.AB’C’D’}} = {V_{S.AB’C’}} + {V_{S.AD’C’}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{18}} + \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{18}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{9}\).

Cách 2: Dùng tỷ lệ thể tích chóp tứ giác.

\(\frac{{SA’}}{{SA}} = x,\frac{{SB’}}{{SB}} = y,\frac{{SC’}}{{SC}} = z,\frac{{SD’}}{{SD}} = t\), \(\frac{{{V_{SA’B’C’D’}}}}{{{V_{SABCD}}}} = \frac{1}{4}xyzt\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} + \frac{1}{t}} \right)\).

=========== Đây là các câu ÔN THI TN THPT MÔN TOÁN 2023 – CHUYÊN ĐỀ Trắc nghiệm Thể tích đa diện.

Tag với:The tich hinh chop hinh lang tru

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác \(SAD\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \(ABCD\). Biết \(SD = a\), gọi \(K\) là trung điểm của \(AB\), góc giữa đường thẳng \(SK\) với mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính thể tích <em>V</em> của khối chóp \(S.ABCD\).</p>
  • 2. nbsp; Trong không gian cho tam giác đều \(SAB\) và hình chữ nhật \(ABCD\) với\(AD = 2a\) nằm trên hai mặt phẳng vuông góc. Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\). Biết \(\tan \varphi = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) là</p>
  • 3. Cho khối lăng trụ \(ABC.{A’}{B’}{C’}\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,{A’}A = {A’}B = {A’}C = a\). Biết diện tích \(\Delta {A’}BC = \frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{4}\), thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
  • 4. Cho lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\), hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA’\) và \(BC\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\). Tính theo \(a\) thể tích khối lăng trụ đó.</p>
  • 5. <p>Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(E\) là một điểm thuộc cạnh \(DD’\) sao cho \(\tan \left( {BE;\left( {CDD’} \right)} \right) = \frac{3}{{\sqrt {13} }}\). Thể tích của khối tứ diện \(EB’AC\) bằng</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXcdJHV24cTcU4CphBI9WVUd_D3xnMxtLAu626VxUmZsVDGSm7fwbjaAp5wBeR4dzini-srsCgJpTVcrZduEIUeFzQYHIHD0ZyQl-h77inJ1cf1FBwgxwCUw1qqhC7lxdKpN4w5F3xm_kYquJqvyUlccsmHXpwbc9jvXrLWFBQ?key=Hl5mO5nyPXvvbT0GMyyWdg" alt=""/></figure> <!-- /wp:image -->
  • 6. Cho hình lăng trụ \(ABC.A’B’C’\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A’\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BCC’B’} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}.\) Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ<sub> </sub>\(ABC.A’B’C’\).</p>
  • 7. nbsp; Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác cân tại \(A\), \(AB = 2a,\,\widehat {BAC} = 45^\circ ,\,SA \bot \left( {ABC} \right)\), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB,AC\) bằng \(\frac{{4a}}{3}\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABC\)</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.