• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai:

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Đồ thị Hàm số - 30/08/2026 - admin

📌 Đề bài (Câu 9 – Thông hiểu (TH) – Trắc nghiệm Đúng/Sai (MSQ – Xét tính Đúng/Sai của 4 ý a, b, c, d)):

Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai:

a) Đồ thị $(C)$ có điểm cực đại là $(0; 2)$ và điểm cực tiểu là $(2; -2)$
b) Đồ thị $(C)$ nhận điểm $I(1; 0)$ làm tâm đối xứng
c) Tiếp tuyến của $(C)$ tại điểm uốn $I(1; 0)$ có hệ số góc bằng $-3$
d) Đường thẳng $y = 3$ cắt đồ thị $(C)$ tại đúng 3 điểm phân biệt

💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Xét hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$:

• Tập xác định: $D = \mathbb{R}$.

• Đạo hàm bậc nhất: $y’ = 3x^2 – 6x = 3x(x – 2)$.
Cho $y’ = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \Rightarrow y = 2 \\ x = 2 \Rightarrow y = -2 \end{array}\right.$.

Vì hệ số $a = 1 > 0$ nên hàm số đạt cực đại tại $x = 0$ với giá trị cực đại $y_{\text{CĐ}} = 2$ và đạt cực tiểu tại $x = 2$ với giá trị cực tiểu $y_{\text{CT}} = -2$. Do đó, tọa độ điểm cực đại là $(0; 2)$ và tọa độ điểm cực tiểu là $(2; -2)$.
👉 Ý a) ĐÚNG.

• Đạo hàm bậc hai: $y” = 6x – 6$.
Cho $y” = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y(1) = 1^3 – 3(1)^2 + 2 = 0$.
Do đó, điểm uốn của đồ thị là $I(1; 0)$. Đồ thị của mọi hàm số bậc ba luôn nhận điểm uốn làm tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba.
👉 Ý b) ĐÚNG.

• Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm uốn $I(1; 0)$ là $k = y'(1) = 3(1)^2 – 6(1) = -3$.
👉 Ý c) ĐÚNG.

• Xét sự tương giao đồ thị hàm số với đường thẳng $y = 3$:
Dựa vào bảng biến thiên, để đường thẳng $y = m$ cắt đồ thị $(C)$ tại 3 điểm phân biệt thì điều kiện là $y_{\text{CT}} < m < y_{\text{CĐ}} \Leftrightarrow -2 < m < 2$.
Ở đây $m = 3 > y_{\text{CĐ}} = 2$, do đó đường thẳng $y = 3$ chỉ cắt đồ thị $(C)$ tại đúng 1 điểm duy nhất (thuộc nhánh $x > 2$). Xem thêm bài toán về số nghiệm của phương trình dựa vào cực trị.
👉 Ý d) SAI.

👉 Kết luận Đúng/Sai: a – Đúng, b – Đúng, c – Đúng, d – Sai (A, B, C Đúng; D Sai)

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ

  • Cực trị hàm bậc ba: $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ ($a \neq 0$). Đạo hàm $y’ = 3ax^2 + 2bx + c$. Đồ thị có 2 điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình $y’ = 0$ có 2 nghiệm phân biệt (tức $\Delta’ = b^2 – 3ac > 0$).
  • Tâm đối xứng (Điểm uốn): Hoành độ điểm uốn $x_0$ thỏa mãn $y”(x_0) = 0 \Leftrightarrow x_0 = -\frac{b}{3a}$. Điểm $I(x_0; y(x_0))$ là tâm đối xứng của đồ thị bậc ba.
  • Hệ số góc tiếp tuyến: Hệ số góc tiếp tuyến tại điểm có hoành độ $x_0$ là $k = y'(x_0)$. Đối với hàm bậc ba, tiếp tuyến tại điểm uốn là tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất (nếu $a > 0$) hoặc lớn nhất (nếu $a < 0$).
  • Biện luận số giao điểm với đường thẳng $y = m$:
    • $m > y_{\text{CĐ}}$ hoặc $m < y_{\text{CT}}$: Cắt tại 1 điểm duy nhất.
    • $m = y_{\text{CĐ}}$ hoặc $m = y_{\text{CT}}$: Tiếp xúc tại 1 điểm và cắt tại 1 điểm (tổng 2 giao điểm).
    • $y_{\text{CT}} < m < y_{\text{CĐ}}$: Cắt tại 3 điểm phân biệt.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Bài tập 1: Cho hàm số $y = -x^3 + 3x – 1$ có đồ thị $(C_1)$. Xét tính đúng sai của các mệnh đề:

a) Điểm cực tiểu của đồ thị là $(-1; -3)$ và điểm cực đại là $(1; 1)$.
b) Tâm đối xứng của đồ thị $(C_1)$ là gốc tọa độ $O(0; 0)$.
c) Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm uốn có phương trình là $y = 3x – 1$.
d) Phương trình $-x^3 + 3x – 1 = 0$ có 3 nghiệm phân biệt.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
• $y’ = -3x^2 + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1$. Ta có $y(-1) = -3$ (CT), $y(1) = 1$ (CĐ). → a) Đúng.
• $y” = -6x = 0 \Leftrightarrow x = 0 \Rightarrow y(0) = -1$. Tâm đối xứng là $I(0; -1) \neq O(0; 0)$. → b) Sai.
• Tiếp tuyến tại $I(0; -1)$ có $k = y'(0) = 3 \Rightarrow y = 3(x – 0) – 1 = 3x – 1$. → c) Đúng.
• Ta có $y_{\text{CT}} = -3 < 0 < y_{\text{CĐ}} = 1$ nên đường thẳng $y = 0$ cắt $(C_1)$ tại 3 điểm phân biệt, phương trình có 3 nghiệm phân biệt. → d) Đúng.
👉 Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Đúng, d – Đúng.

Bài tập 2: Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 4$ có đồ thị $(C_2)$. Xét tính đúng sai:

a) Đồ thị $(C_2)$ tiếp xúc với trục hoành tại điểm $M(2; 0)$.
b) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị bằng $2\sqrt{5}$.
c) Đường thẳng $y = m$ cắt đồ thị $(C_2)$ tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi $0 \le m \le 4$.
d) Đồ thị $(C_2)$ nhận điểm $U(1; 2)$ làm tâm đối xứng.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
• $y’ = 3x^2 – 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 2$. $A(0; 4)$ (CĐ), $B(2; 0)$ (CT). Tại $B(2; 0)$, $y(2) = 0$ và $y'(2) = 0$ nên $(C_2)$ tiếp xúc trục hoành. → a) Đúng.
• $AB = \sqrt{(2 – 0)^2 + (0 – 4)^2} = \sqrt{4 + 16} = 2\sqrt{5}$. → b) Đúng.
• Để có 3 giao điểm phân biệt thì $y_{\text{CT}} < m < y_{\text{CĐ}} \Leftrightarrow 0 < m < 4$ (không lấy dấu bằng). → c) Sai.
• Điểm uốn $y” = 6x – 6 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y(1) = 2 \Rightarrow U(1; 2)$ là tâm đối xứng. → d) Đúng.
👉 Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Sai, d – Đúng.

Bài tập 3: Cho hàm số $y = \frac{1}{3}x^3 – 2x^2 + 3x + 1$ có đồ thị $(C_3)$. Xét tính đúng sai:

a) Hàm số đồng biến trên khoảng $(1; 3)$.
b) Điểm uốn của $(C_3)$ có tọa độ là $(2; \frac{5}{3})$.
c) Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm uốn là $k = -1$.
d) Đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị có hệ số góc dương.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
• $y’ = x^2 – 4x + 3 = (x – 1)(x – 3)$. Trên $(1; 3)$, $y’ < 0$ nên hàm số nghịch biến. → a) Sai.
• $y” = 2x – 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2 \Rightarrow y(2) = \frac{8}{3} – 8 + 6 + 1 = \frac{5}{3}$. → b) Đúng.
• Hệ số góc tiếp tuyến tại uốn là $y'(2) = 2^2 – 4(2) + 3 = -1$. → c) Đúng.
• 2 điểm cực trị là $A(1; \frac{7}{3})$ và $B(3; 1)$. Phương trình đường thẳng qua 2 cực trị là $y = -\frac{2}{3}x + 3$, có hệ số góc $-\frac{2}{3} < 0$. → d) Sai.
👉 Đáp án: a – Sai, b – Đúng, c – Đúng, d – Sai.

Bài tập 4: Cho hàm số $y = 2x^3 – 6x + 1$ có đồ thị $(C_4)$. Xét tính đúng sai:

a) Giá trị cực đại của hàm số là $5$.
b) Đường thẳng $y = -3$ cắt $(C_4)$ tại 2 điểm phân biệt.
c) Tiếp tuyến tại điểm có hoành độ $x = -1$ song song với trục hoành.
d) Không có tiếp tuyến nào của $(C_4)$ có hệ số góc bằng $-8$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
• $y’ = 6x^2 – 6 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1$. $y(-1) = 5$ (CĐ), $y(1) = -3$ (CT). → a) Đúng.
• $y = -3$ chính là $y_{\text{CT}}$, nên đường thẳng $y = -3$ tiếp xúc đồ thị tại điểm $(1; -3)$ và cắt tại một điểm khác $\Rightarrow$ đúng 2 điểm phân biệt. → b) Đúng.
• Tại $x = -1$, $y'(-1) = 0$ và $y(-1) = 5 \neq 0$, tiếp tuyến là $y = 5$ song song với trục hoành. → c) Đúng.
• Hệ số góc tiếp tuyến $k = y'(x) = 6x^2 – 6 \ge -6$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Do $-8 < -6$ nên không tồn tại tiếp tuyến có hệ số góc $-8$. → d) Đúng.
👉 Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng.

Bài tập 5: Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 3x – 1$ có đồ thị $(C_5)$. Xét tính đúng sai:

a) Hàm số có 2 điểm cực trị.
b) Đồ thị $(C_5)$ cắt trục hoành tại đúng 1 điểm duy nhất $x = 1$.
c) Điểm uốn của đồ thị là $I(1; 0)$.
d) Hàm số đồng biến trên toàn bộ tập số thực $\mathbb{R}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
• $y = (x – 1)^3 \Rightarrow y’ = 3(x – 1)^2 \ge 0, \forall x \in \mathbb{R}$. $y’ = 0 \Leftrightarrow x = 1$ (nghiệm bội 2). Do đó hàm số không có cực trị. → a) Sai.
• $(x – 1)^3 = 0 \Leftrightarrow x = 1$, giao điểm duy nhất $(1; 0)$. → b) Đúng.
• $y” = 6(x – 1) = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y(1) = 0$. Tâm đối xứng $I(1; 0)$. → c) Đúng.
• Vì $y’ \ge 0, \forall x \in \mathbb{R}$ và triệt tiêu tại hữu hạn điểm ($x = 1$) nên hàm số luôn đồng biến trên $\mathbb{R}$. → d) Đúng.
👉 Đáp án: a – Sai, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng.

Tag với:Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số, bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, Dạng toán medium, Đề thi THPT Quốc gia, Khảo sát hàm số bậc ba, Trắc nghiệm đúng sai, Trắc nghiệm tương giao đồ thi nhận biết

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai:
  • 2. Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
  • 3. Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là:
  • 4. Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 2}{x – 1}$ cắt trục tung tại điểm có tọa độ là:
  • 5. Tìm số giao điểm của đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x + 1$ và đường thẳng $d: y = x + 1$.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 2}{x – 1}$ cắt trục tung tại điểm có tọa độ là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.