📌 Đề bài (Câu 13 – Thông hiểu (TH) – Trắc nghiệm Đúng/Sai (MSQ – Xét tính Đúng/Sai của 4 ý a, b, c, d)):
Cho hàm số $y = \frac{ax + 1}{bx – 2}$ có đồ thị nhận đường thẳng $x = 1$ làm tiệm cận đứng và đường thẳng $y = 3$ làm tiệm cận ngang. Xét tính đúng sai:
💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)
Xét hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất: $y = \frac{ax + 1}{bx – 2}$ (điều kiện $b \neq 0, ab \neq -2$).
- Ý a): Đồ thị hàm số nhận đường thẳng $x = 1$ làm đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số khi và chỉ khi nghiệm của mẫu số là $x = 1$ và không triệt tiêu tử số.
Ta có: $b(1) – 2 = 0 \Leftrightarrow b = 2$. Do đó mệnh đề a là ĐÚNG. - Ý b): Đồ thị hàm số nhận đường thẳng $y = 3$ làm đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số khi $\lim_{x \to \pm\infty} y = \frac{a}{b} = 3$.
Với $b = 2$, ta suy ra: $\frac{a}{2} = 3 \Leftrightarrow a = 6$. Đồng thời tại $x = 1$, tử số bằng $6(1) + 1 = 7 \neq 0$ (thỏa mãn). Do đó mệnh đề b là ĐÚNG. - Ý c): Với $a = 6$ và $b = 2$, tích $a \cdot b = 6 \cdot 2 = 12$. Do đó mệnh đề c là ĐÚNG.
- Ý d): Giao điểm của hai đường tiệm cận là điểm có hoành độ bằng tiệm cận đứng và tung độ bằng tiệm cận ngang, tức là $I(1; 3)$. Do đó mệnh đề d là ĐÚNG.
👉 Kết luận Đúng/Sai: A: ĐÚNG | B: ĐÚNG | C: ĐÚNG | D: ĐÚNG
📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ
Cho hàm số nhất biến $y = \frac{Ax + B}{Cx + D}$ với $C \neq 0$ và $AD – BC \neq 0$:
- Tiệm cận đứng (TCĐ): Đường thẳng $x = -\frac{D}{C}$ (nghiệm của mẫu số).
- Tiệm cận ngang (TCN): Đường thẳng $y = \frac{A}{C}$ (tỉ số hệ số bậc nhất của tử và mẫu).
- Tâm đối xứng / Giao điểm 2 tiệm cận: Tọa độ giao điểm $I\left(-\frac{D}{C}; \frac{A}{C}\right)$.
✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Bài tập 1: Cho hàm số $y = \frac{ax + 2}{x – b}$ có tiệm cận đứng là $x = 3$ và tiệm cận ngang là $y = -2$. Xét tính đúng sai của các mệnh đề:
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
– TCN $y = a = -2 \Rightarrow a = -2$ (b Sai).
– $a + b = -2 + 3 = 1$ (c Đúng).
– Giao điểm tiệm cận là $I(3; -2)$ (d Đúng).
Đáp án: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng.
Bài tập 2: Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{cx + d}$ có tiệm cận đứng $x = -2$ và tiệm cận ngang $y = 1$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
– TCĐ $x = -\frac{d}{c} = -2 \Rightarrow d = 2c = 4$ (b Sai).
– $c + d = 2 + 4 = 6$ (c Đúng).
– Giao điểm hai tiệm cận $M(-2; 1)$ chính là tâm đối xứng (d Đúng).
Đáp án: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng.
Bài tập 3: Cho hàm số $y = \frac{mx + 3}{2x – n}$ ($n \neq 0$) có hai đường tiệm cận cắt nhau tại điểm $I(-1; 2)$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
– TCN $y = \frac{m}{2} = 2 \Rightarrow m = 4$ (c Đúng).
– TCĐ $x = \frac{n}{2} = -1 \Rightarrow n = -2$ (d Sai).
Đáp án: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai.
Bài tập 4: Cho hàm số $y = \frac{ax – 4}{bx + 1}$ có đồ thị nhận trục hoành làm tiệm cận ngang và đường thẳng $x = -\frac{1}{3}$ làm tiệm cận đứng.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
– TCĐ $x = -\frac{1}{b} = -\frac{1}{3} \Rightarrow b = 3$ (b Đúng).
– $2a + b = 2(0) + 3 = 3$ (c Đúng).
– Đồ thị có tiệm cận đứng $x = -\frac{1}{3}$ nên khẳng định d Sai.
Đáp án: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai.
Bài tập 5: Cho hàm số $y = \frac{ax + b}{x – 1}$ có tiệm cận ngang $y = 2$ và đi qua điểm $A(2; 5)$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
– Đồ thị qua $A(2; 5) \Rightarrow 5 = \frac{2(2) + b}{2 – 1} = 4 + b \Rightarrow b = 1$ (b Đúng).
– $a \cdot b = 2 \cdot 1 = 2$ (c Đúng).
– TCĐ của đồ thị hàm số là nghiệm của mẫu $x = 1$ (d Sai).
Đáp án: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai.

Để lại phản hồi