• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{3x + 2}{x – 1}$ là:

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tiệm cận - 29/08/2026 - admin

📌 Đề bài (Câu 2 – Nhận biết (NB) – Trắc nghiệm 4 lựa chọn (MCQ – 1 đáp án đúng)):

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{3x + 2}{x – 1}$ là:

A. $y = 3$
B. $y = 1$
C. $x = 1$
D. $x = 3$
💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Bước 1: Xét giới hạn của hàm số khi $x \to +\infty$ và $x \to -\infty$:

$$\lim_{x \to +\infty} y = \lim_{x \to +\infty} \frac{3x + 2}{x – 1} = \lim_{x \to +\infty} \frac{3 + \frac{2}{x}}{1 – \frac{1}{x}} = \frac{3}{1} = 3$$$$\lim_{x \to -\infty} y = \lim_{x \to -\infty} \frac{3x + 2}{x – 1} = \lim_{x \to -\infty} \frac{3 + \frac{2}{x}}{1 – \frac{1}{x}} = 3$$

Bước 2: Theo định nghĩa, vì $\lim_{x \to \pm\infty} y = 3$ nên đường thẳng $y = 3$ là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

👉 Chọn đáp án: A

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ

  • Định nghĩa tiệm cận ngang: Đường thẳng $y = y_0$ được gọi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn: $\lim_{x \to +\infty} f(x) = y_0$ hoặc $\lim_{x \to -\infty} f(x) = y_0$.
  • Công thức tính nhanh cho hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất $y = \frac{ax + b}{cx + d}$ ($c \neq 0, ad – bc \neq 0$):
    • Đường tiệm cận ngang là: $y = \frac{a}{c}$.
    • Để so sánh với đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số: đường tiệm cận đứng có dạng $x = -\frac{d}{c}$.
  • Khi làm dạng bài khảo sát tính chất hàm số phân thức, cần phân biệt rõ phương trình tiệm cận ngang bắt đầu bằng $y =$ và tiệm cận đứng bắt đầu bằng $x =$.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm 4 đáp án)

Bài tập 1: Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{2x – 5}{x + 1}$ là đường thẳng:

A. $y = 2$
B. $y = -5$
C. $x = -1$
D. $x = 2$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Ta có $\lim_{x \to \pm\infty} \frac{2x – 5}{x + 1} = 2$. Do đó tiệm cận ngang là $y = 2$.
Đáp án đúng: A

Bài tập 2: Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{4 – x}{2x + 3}$ có phương trình là:

A. $y = 4$
B. $y = -\frac{1}{2}$
C. $x = -\frac{3}{2}$
D. $y = 2$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
Viết lại $y = \frac{-x + 4}{2x + 3}$. Ta có $\lim_{x \to \pm\infty} y = \frac{-1}{2} = -\frac{1}{2}$. Vậy tiệm cận ngang là $y = -\frac{1}{2}$.
Đáp án đúng: B

Bài tập 3: Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{5x + 1}{1 – 2x}$ là:

A. $y = 5$
B. $y = -\frac{5}{2}$
C. $x = \frac{1}{2}$
D. $y = \frac{5}{2}$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
Ta có $y = \frac{5x + 1}{-2x + 1} \Rightarrow \lim_{x \to \pm\infty} y = -\frac{5}{2}$. Tiệm cận ngang là $y = -\frac{5}{2}$.
Đáp án đúng: B

Bài tập 4: Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 1}{x^2 + 2}$ có tiệm cận ngang là đường thẳng:

A. $y = 1$
B. $y = -1$
C. $x = 1$
D. Không có tiệm cận ngang
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
Ta có $\lim_{x \to \pm\infty} \frac{x^2 – 1}{x^2 + 2} = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{1 – \frac{1}{x^2}}{1 + \frac{2}{x^2}} = 1$. Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là $y = 1$.
Đáp án đúng: A

Bài tập 5: Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{6}{x – 3}$ là:

A. $y = 6$
B. $x = 3$
C. $y = 0$
D. $y = -2$
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
Ta có $\lim_{x \to \pm\infty} \frac{6}{x – 3} = 0$. Suy ra đường thẳng $y = 0$ (trục hoành $Ox$) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Đáp án đúng: C

Tag với:Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số, bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, Dạng toán easy, Đề thi THPT Quốc gia, Tiệm cận ngang, Trắc nghiệm MCQ

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y = \frac{x^2 + mx – 1}{x + 1}$. Tìm $m$ để tiệm cận xiên của đồ thị đi qua gốc tọa độ $O(0; 0)$.
  • 2. Cho hàm số $y = \frac{mx + 2}{x – 1}$. Tìm $m$ để đường tiệm cận ngang của đồ thị đi qua điểm $A(3; 4)$.
  • 3. Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x – 3}{x^2 – 9}$.
  • 4. Tính tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{2x + 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$.
  • 5. Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 4x + 5}{x – 2}$ có tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Tính tổng $S = a + b$.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 + mx – 1}{x + 1}$. Tìm $m$ để tiệm cận xiên của đồ thị đi qua gốc tọa độ $O(0; 0)$. 29/08/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{mx + 2}{x – 1}$. Tìm $m$ để đường tiệm cận ngang của đồ thị đi qua điểm $A(3; 4)$. 29/08/2026
  • Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x – 3}{x^2 – 9}$. 29/08/2026
  • Tính tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{2x + 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. 29/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 4x + 5}{x – 2}$ có tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Tính tổng $S = a + b$. 29/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.