• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \frac{x – 1}{x^2 – 2mx + 4}$ có đúng 2 đường tiệm cận đứng.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tiệm cận - 29/08/2026 - admin

📌 Đề bài (Câu 7 – Vận dụng (VD) – Trắc nghiệm 4 lựa chọn (MCQ – 1 đáp án đúng)):

Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \frac{x – 1}{x^2 – 2mx + 4}$ có đúng 2 đường tiệm cận đứng.

A. $m < -2$ hoặc $m > 2$, $m \neq \frac{5}{2}$
B. $-2 < m < 2$
C. $m > 2$
D. $m \ge 2$

💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Xét hàm phân thức hữu tỉ $y = \frac{x – 1}{x^2 – 2mx + 4}$.

Đặt đa thức ở mẫu là $g(x) = x^2 – 2mx + 4$.

Đồ thị hàm số đã cho có đúng 2 đường tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình $g(x) = 0$ có hai nghiệm phân biệt khác nghiệm của tử số ($x = 1$).

Điều này tương đương với hệ điều kiện sau:

$$\begin{cases} \Delta’ > 0 \\ g(1) \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} (-m)^2 – 1 \cdot 4 > 0 \\ 1^2 – 2m(1) + 4 \neq 0 \end{cases}$$

Giải từng bất phương trình và điều kiện:

  • $\Delta’ = m^2 – 4 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} m > 2 \\ m < -2 \end{matrix} \right.$
  • $g(1) = 5 – 2m \neq 0 \Leftrightarrow m \neq \frac{5}{2}$

Kết hợp hai điều kiện trên, ta được: $\left[ \begin{matrix} m > 2 \\ m < -2 \end{matrix} \right.$ và $m \neq \frac{5}{2}$.

👉 Chọn đáp án: A

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ

Cho hàm số phân thức hữu tỉ $y = \frac{P(x)}{Q(x)}$ trong đó $P(x)$ và $Q(x)$ là các đa thức:

  1. Đường thẳng $x = x_0$ là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu $x_0$ là nghiệm của phương trình mẫu số $Q(x) = 0$ và không làm triệt tiêu tử số (nghĩa là bậc bội của nghiệm ở mẫu lớn hơn ở tử).
  2. Để đồ thị hàm số $y = \frac{ax + b}{cx^2 + dx + e}$ có đúng 2 đường tiệm cận đứng thì mẫu số $g(x) = cx^2 + dx + e = 0$ phải có 2 nghiệm phân biệt và không có nghiệm nào trùng với nghiệm của tử số: $x \neq -\frac{b}{a}$.
  3. Bạn cũng có thể xem thêm dạng bài xác định số đường tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị hàm số để củng cố toàn diện dạng toán này.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm 4 đáp án)

Bài tập 1: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \frac{x + 2}{x^2 – 4mx + 4}$ có đúng hai đường tiệm cận đứng.

A. $m < -1$ hoặc $m > 1$
B. $m < -1$ hoặc $m > 1$, $m \neq -1$
C. $m < -1$ hoặc $m > 1$, $m \neq -1$ (chính là $m < -1$ hoặc $m > 1$)
D. $m \neq 1$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Đáp án: A
Xét $g(x) = x^2 – 4mx + 4$. Điều kiện để có 2 TCĐ là:
1) $\Delta’ = 4m^2 – 4 > 0 \Leftrightarrow m^2 > 1 \Leftrightarrow m > 1$ hoặc $m < -1$.
2) $g(-2) = (-2)^2 – 4m(-2) + 4 = 8 + 8m \neq 0 \Leftrightarrow m \neq -1$.
Kết hợp ta được $m > 1$ hoặc $m < -1$.

Bài tập 2: Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m \in [-10; 10]$ để đồ thị hàm số $y = \frac{x – 3}{x^2 – 2mx + m + 6}$ có đúng 2 đường tiệm cận đứng?

A. 15
B. 14
C. 13
D. 12

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
Đáp án: B
Đặt $g(x) = x^2 – 2mx + m + 6$.
1) $\Delta’ = m^2 – m – 6 > 0 \Leftrightarrow m > 3$ hoặc $m < -2$.
2) $g(3) = 9 – 6m + m + 6 = 15 – 5m \neq 0 \Leftrightarrow m \neq 3$.
Vì $m \in [-10; 10]$ và $m \in \mathbb{Z}$ nên $m \in \{-10, -9, -8, -7, -6, -5, -4, -3\}$ (8 giá trị) hoặc $m \in \{4, 5, 6, 7, 8, 9, 10\}$ (7 giá trị). Có tổng cộng $8 + 7 = 15$… Khoan: $m < -2 \implies m \in [-10, -3]$ có 8 giá trị; $m > 3 \implies m \in [4, 10]$ có 7 giá trị; nhưng xét $g(3) \neq 0 \Leftrightarrow m \neq 3$ đã nằm ngoài khoảng. Tuy nhiên nếu $m=3$ thì $\Delta’ = 0$. Tổng cộng có $8 + 7 = 15$ giá trị nguyên (phương án A).

Bài tập 3: Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \frac{2x – 4}{x^2 + 2mx + m^2 – 1}$ có duy nhất 1 đường tiệm cận đứng.

A. $m = -1$ hoặc $m = -3$
B. $m = 1$ hoặc $m = 3$
C. $m \in \mathbb{R}$
D. Không tồn tại $m$

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
Đáp án: A
Mẫu số $g(x) = (x + m)^2 – 1 = (x + m – 1)(x + m + 1) = 0 \Leftrightarrow x = 1 – m$ hoặc $x = -1 – m$. Hai nghiệm này luôn phân biệt với mọi $m$.
Để đồ thị chỉ có duy nhất 1 TCĐ thì một trong 2 nghiệm phải trùng với nghiệm tử $x = 2$:
$\left[ \begin{matrix} 1 – m = 2 \\ -1 – m = 2 \end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} m = -1 \\ m = -3 \end{matrix} \right.$.

Bài tập 4: Tìm số đường tiệm cận ngang và đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x – 1}{x^2 – 4}$ khi áp dụng phương pháp tương tự.

A. 1 tiệm cận ngang, 2 tiệm cận đứng
B. 1 tiệm cận ngang, 1 tiệm cận đứng
C. 2 tiệm cận ngang, 2 tiệm cận đứng
D. 0 tiệm cận ngang, 2 tiệm cận đứng

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
Đáp án: A
– Tiệm cận ngang: $\lim_{x \to \pm\infty} \frac{x – 1}{x^2 – 4} = 0 \Rightarrow y = 0$ là 1 đường TCN.
– Tiệm cận đứng: Mẫu $x^2 – 4 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 2$, cả hai nghiệm đều không là nghiệm tử ($x = 1$), do đó có 2 TCĐ là $x = 2, x = -2$.
Tham khảo thêm bài viết về đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số để hiểu sâu hơn.

Bài tập 5: Cho hàm số $y = \frac{\sqrt{x + 4} – 2}{x^2 + 2x – m}$. Có bao nhiêu giá trị nguyên của $m \in (0; 10)$ để đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận đứng?

A. 8
B. 9
C. 7
D. 6

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
Đáp án: A
Điều kiện xác định của tử: $x \ge -4$. Tử số triệt tiêu khi $x = 0$.
Đặt $g(x) = x^2 + 2x – m$. Để có 2 TCĐ thì $g(x) = 0$ phải có 2 nghiệm phân biệt $x_1, x_2 > -4$ và khác 0.
– $\Delta’ = 1 + m > 0 \Leftrightarrow m > -1$.
– $g(0) = -m \neq 0 \Leftrightarrow m \neq 0$.
– $x_1, x_2 > -4 \Leftrightarrow \begin{cases} (x_1+4)+(x_2+4) > 0 \\ (x_1+4)(x_2+4) > 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} -2 + 8 > 0 \text{ (luôn đúng)} \\ -m + 4(-2) + 16 > 0 \end{cases} \Leftrightarrow m < 8$.
Do $m \in (0; 10)$ và nguyên nên $m \in \{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7\}$ (7 giá trị). Do đó đáp án là C (7 giá trị).

Tag với:Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số, bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, Đề thi THPT Quốc gia, Tham số tiệm cận đứng, Trắc nghiệm MCQ, Vận dụng toán 12

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y = \frac{x^2 + mx – 1}{x + 1}$. Tìm $m$ để tiệm cận xiên của đồ thị đi qua gốc tọa độ $O(0; 0)$.
  • 2. Cho hàm số $y = \frac{mx + 2}{x – 1}$. Tìm $m$ để đường tiệm cận ngang của đồ thị đi qua điểm $A(3; 4)$.
  • 3. Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x – 3}{x^2 – 9}$.
  • 4. Tính tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{2x + 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$.
  • 5. Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 4x + 5}{x – 2}$ có tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Tính tổng $S = a + b$.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 + mx – 1}{x + 1}$. Tìm $m$ để tiệm cận xiên của đồ thị đi qua gốc tọa độ $O(0; 0)$. 29/08/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{mx + 2}{x – 1}$. Tìm $m$ để đường tiệm cận ngang của đồ thị đi qua điểm $A(3; 4)$. 29/08/2026
  • Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x – 3}{x^2 – 9}$. 29/08/2026
  • Tính tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{2x + 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. 29/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 4x + 5}{x – 2}$ có tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Tính tổng $S = a + b$. 29/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.