
Dạng toán và Phương pháp giải
Dạng toán: Bài toán tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes.
Phương pháp giải:
- Bước 1: Đặt hệ biến cố $B_1, B_2, …, B_n$ là một hệ đầy đủ (các trường hợp có thể xảy ra tạo thành không gian mẫu).
- Bước 2: Gọi $A$ là biến cố kiện (kết quả đã xảy ra).
- Bước 3: Tính xác suất của biến cố $A$ theo công thức xác suất đầy đủ: $P(A) = P(B_1)P(A|B_1) + P(B_2)P(A|B_2) + … + P(B_n)P(A|B_n)$.
- Bước 4: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất nguyên nhân: $P(B_k|A) = \frac{P(B_k)P(A|B_k)}{P(A)}$.
Đề bài
Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.
Lời giải chi tiết
Gọi $A$ là biến cố ‘Học sinh được chọn là học sinh giỏi’.
Gọi $B_1, B_2, B_3$ lần lượt là biến cố ‘Học sinh được chọn thuộc khối 10, khối 11, khối 12’. Dễ thấy $B_1, B_2, B_3$ lập thành một hệ biến cố đầy đủ.
Theo giả thiết, ta có xác suất của từng khối là:
- $P(B_1) = 0.35$
- $P(B_2) = 0.35$
- $P(B_3) = 0.30$
Xác suất học sinh giỏi với điều kiện học sinh đó thuộc từng khối (xác suất có điều kiện) là:
- $P(A|B_1) = 0.20$
- $P(A|B_2) = 0.25$
- $P(A|B_3) = 0.30$
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, xác suất chọn được một học sinh giỏi toàn trường là:
$P(A) = P(B_1)P(A|B_1) + P(B_2)P(A|B_2) + P(B_3)P(A|B_3)$
$P(A) = 0.35 \times 0.20 + 0.35 \times 0.25 + 0.30 \times 0.30$
$P(A) = 0.07 + 0.0875 + 0.09 = 0.2475$
Biết rằng học sinh được chọn là học sinh giỏi (biến cố $A$ đã xảy ra), xác suất để học sinh đó thuộc khối 12 là $P(B_3|A)$. Áp dụng công thức Bayes:
$P(B_3|A) = \frac{P(B_3)P(A|B_3)}{P(A)} = \frac{0.30 \times 0.30}{0.2475} = \frac{0.09}{0.2475} = \frac{4}{11} \approx 0.3636$
Kết luận: Xác suất học sinh đó thuộc khối 12 là $\frac{4}{11}$.
Bài tập tự luyện tương tự
Bài 1: Phân xưởng 1 sản xuất 40% sản phẩm, phân xưởng 2 sản xuất 60%. Tỉ lệ phế phẩm tương ứng là 3% và 5%. Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm thấy là phế phẩm. Tính xác suất nó do phân xưởng 1 sản xuất.
Xem đáp án và lời giải
Gọi $A$ là biến cố ‘Sản phẩm là phế phẩm’. $B_1, B_2$ là biến cố ‘Sản phẩm do phân xưởng 1, 2 sản xuất’.
$P(A) = 0.4 \times 0.03 + 0.6 \times 0.05 = 0.012 + 0.03 = 0.042$.
$P(B_1|A) = \frac{0.012}{0.042} = \frac{2}{7}$.
Bài 2: Tỉ lệ ngày mưa là 20%, ngày nắng là 80%. Xác suất kẹt xe vào ngày mưa là 70%, ngày nắng là 10%. Một ngày thấy có kẹt xe, tính xác suất hôm đó trời mưa.
Xem đáp án và lời giải
Gọi $A$ là biến cố ‘Kẹt xe’. $B_1, B_2$ là ‘Trời mưa’, ‘Trời nắng’.
$P(A) = 0.2 \times 0.7 + 0.8 \times 0.1 = 0.14 + 0.08 = 0.22$.
$P(B_1|A) = \frac{0.14}{0.22} = \frac{7}{11}$.
Bài 3: Một căn bệnh hiếm gặp có tỉ lệ mắc bệnh là 0.1%. Xét nghiệm có độ nhạy 99% (người bệnh test dương tính) và độ đặc hiệu 95% (người không bệnh test âm tính). Một người có kết quả dương tính. Tính xác suất người này thực sự mắc bệnh.
Xem đáp án và lời giải
Gọi $A$ là ‘Xét nghiệm dương tính’, $B_1$ là ‘Mắc bệnh’ ($P(B_1)=0.001$), $B_2$ là ‘Không mắc bệnh’ ($P(B_2)=0.999$).
$P(A|B_1) = 0.99$, $P(A|B_2) = 1 – 0.95 = 0.05$.
$P(A) = 0.001 \times 0.99 + 0.999 \times 0.05 = 0.00099 + 0.04995 = 0.05094$.
$P(B_1|A) = \frac{0.00099}{0.05094} = \frac{11}{566} \approx 1.94\%$.
Bài 4: Hòm thư có 60% là thư rác. Bộ lọc nhận diện đúng 95% thư rác, nhưng nhận diện nhầm 2% thư thường thành thư rác. Chọn 1 thư bị đánh dấu là thư rác. Xác suất đó thực sự là thư rác?
Xem đáp án và lời giải
Gọi $A$ là ‘Bị đánh dấu thư rác’, $B_1$ là ‘Thư rác’, $B_2$ là ‘Thư thường’.
$P(A) = 0.6 \times 0.95 + 0.4 \times 0.02 = 0.57 + 0.008 = 0.578$.
$P(B_1|A) = \frac{0.57}{0.578} = \frac{285}{289} \approx 98.61\%$.
Bài 5: Hai xạ thủ cùng bắn vào mục tiêu. Xác suất trúng của xạ thủ 1 là 0.8, xạ thủ 2 là 0.6. Lấy ngẫu nhiên 1 trong 2 xạ thủ (xác suất chọn 50%) và cho bắn 1 viên. Kết quả trúng đích. Tính xác suất viên đạn đó do xạ thủ 1 bắn.
Xem đáp án và lời giải
Gọi $A$ là ‘Đạn trúng đích’, $B_1, B_2$ là ‘Xạ thủ 1 bắn’, ‘Xạ thủ 2 bắn’.
$P(A) = 0.5 \times 0.8 + 0.5 \times 0.6 = 0.4 + 0.3 = 0.7$.
$P(B_1|A) = \frac{0.4}{0.7} = \frac{4}{7}$.

Để lại một bình luận