• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện / Tính xác suất có điều kiện trong bài toán rút bi không hoàn lại

Tính xác suất có điều kiện trong bài toán rút bi không hoàn lại

Ngày 09/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Tag với:750 bài tập toán giải tích 12, bai giang toan 12, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Thumbnail

Đề bài

Một hộp chứa 5 viên bi đỏ và 7 viên bi xanh. Người ta rút ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi từ hộp mà không trả lại. Biết rằng viên bi rút ra ở lần thứ hai là bi đỏ, hãy tính xác suất để viên bi rút ra ở lần thứ nhất cũng là bi đỏ.

Dạng toán

Tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức nhân xác suất và công thức xác suất toàn phần (hoặc công thức Bayes).

Phương pháp giải

  • Bước 1: Gọi các biến cố tương ứng với các giả thiết và yêu cầu của bài toán.
  • Bước 2: Áp dụng công thức xác suất có điều kiện: $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}$.
  • Bước 3: Sử dụng công thức xác suất toàn phần để tính xác suất của biến cố điều kiện $P(B)$.
  • Bước 4: Thay số và rút gọn để ra kết quả cuối cùng.

Lời giải chi tiết

Gọi $A$ là biến cố: “Viên bi rút ra lần thứ nhất là bi đỏ”.

Gọi $B$ là biến cố: “Viên bi rút ra lần thứ hai là bi đỏ”.

Bài toán yêu cầu tính xác suất có điều kiện $P(A|B)$.

Theo công thức xác suất có điều kiện, ta có:

$$P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}$$

Trước tiên, ta tính xác suất để cả hai lần đều rút được bi đỏ (tức là $P(A \cap B)$):

$$P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B|A) = \frac{5}{12} \cdot \frac{4}{11} = \frac{20}{132} = \frac{5}{33}$$

Tiếp theo, ta tính xác suất để viên bi rút ra lần thứ hai là bi đỏ ($P(B)$) bằng công thức xác suất toàn phần. Biến cố $B$ có thể xảy ra trong 2 trường hợp: lần 1 đỏ – lần 2 đỏ, hoặc lần 1 xanh – lần 2 đỏ.

$$P(B) = P(A \cap B) + P(\overline{A} \cap B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A})$$

$$P(B) = \left(\frac{5}{12} \cdot \frac{4}{11}\right) + \left(\frac{7}{12} \cdot \frac{5}{11}\right) = \frac{20}{132} + \frac{35}{132} = \frac{55}{132} = \frac{5}{12}$$

Cuối cùng, thay vào công thức xác suất có điều kiện:

$$P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)} = \frac{5/33}{5/12} = \frac{12}{33} = \frac{4}{11}$$

Kết luận: Xác suất để viên bi rút ra lần thứ nhất là bi đỏ, biết lần thứ hai rút được bi đỏ là $\frac{4}{11}$.

Bài tập tự luyện

Câu 1: Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 8, tính xác suất để có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 3 chấm.

Câu 2: Một lớp học có 40 học sinh gồm 25 nam và 15 nữ. Cần chọn ngẫu nhiên 2 học sinh đi trực nhật. Biết rằng 2 học sinh được chọn có cùng giới tính, tính xác suất cả 2 học sinh đó đều là nam.

Câu 3: Một nhà máy có hai phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng 1 sản xuất 60% tổng sản lượng, phân xưởng 2 sản xuất 40%. Tỉ lệ phế phẩm của phân xưởng 1 là 2%, của phân xưởng 2 là 3%. Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm của nhà máy và thấy đó là phế phẩm. Tính xác suất để sản phẩm đó do phân xưởng 1 sản xuất.

Câu 4: Gieo một đồng xu cân đối, đồng chất 3 lần liên tiếp. Biết rằng có ít nhất 1 lần đồng xu xuất hiện mặt Sấp (S). Tính xác suất để có đúng 2 lần xuất hiện mặt Sấp.

Câu 5: Một hộp có 4 bi trắng và 6 bi đen. Người ta rút ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi từ hộp (không hoàn lại). Biết viên bi rút ra ở lần thứ hai là bi trắng, tính xác suất để viên bi rút ra ở lần thứ nhất là bi đen.

Xem đáp án và lời giải

Câu 1: Tổng 8 chấm có 5 trường hợp: (2;6), (3;5), (4;4), (5;3), (6;2). Trong đó có 2 trường hợp xuất hiện mặt 3 chấm: (3;5), (5;3). Xác suất cần tìm là $P = \frac{2}{5}$.

Câu 2: Số cách chọn 2 HS cùng giới tính: $C_{25}^2 + C_{15}^2 = 300 + 105 = 405$ cách. Số cách chọn 2 HS nam: $C_{25}^2 = 300$ cách. Xác suất cần tìm là $P = \frac{300}{405} = \frac{20}{27}$.

Câu 3: Gọi $F$ là biến cố lấy được phế phẩm, $M_1$ là sản phẩm do PX1 sản xuất. $P(F) = 0.6 \times 0.02 + 0.4 \times 0.03 = 0.024$. Xác suất cần tìm $P(M_1|F) = \frac{P(M_1 \cap F)}{P(F)} = \frac{0.6 \times 0.02}{0.024} = 0.5$.

Câu 4: Không gian mẫu khi gieo 3 lần có 8 phần tử. Có ít nhất 1 mặt S có 7 trường hợp (trừ NNN). Có đúng 2 mặt S có 3 trường hợp (SSN, SNS, NSS). Xác suất cần tìm là $P = \frac{3}{7}$.

Câu 5: Gọi $A$: “Lần 1 bi đen”, $B$: “Lần 2 bi trắng”. $P(B) = \frac{4}{10} \times \frac{3}{9} + \frac{6}{10} \times \frac{4}{9} = \frac{36}{90} = \frac{2}{5}$. $P(A \cap B) = \frac{6}{10} \times \frac{4}{9} = \frac{24}{90} = \frac{4}{15}$. Xác suất cần tìm $P(A|B) = \frac{4/15}{2/5} = \frac{2}{3}$.

Bài liên quan:

  1. Ứng Dụng Tích Phân Tính Thể Tích Vật Thể – Các Dạng Bài THPT Quốc Gia
  2. Chinh Phục Chuyên Đề Hàm Số Mũ: Lý Thuyết Trọng Tâm, Phân Dạng Bài Tập Và Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Cực Hay
  3. Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng
  4. Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A
  5. Chọn ngẫu nhiên 1 trong 3 đồng xu (cân đối, 2 mặt Sấp, đồng xu lệch) và tung 2 lần đều ra mặt Sấp. Tính xác suất chọn được đồng xu cân đối
  6. Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.
  7. Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu A và B với xác suất 0,6 và 0,4. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu A, tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu A
  8. Có hai hộp bi: Hộp 1 chứa 4 bi đỏ và 6 bi xanh, hộp 2 chứa 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt 1 hoặc 2 chấm thì chọn hộp 1, nếu xuất hiện mặt 3, 4, 5, hoặc 6 chấm thì chọn hộp 2. Từ hộp được chọn, lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra có 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để 2 viên bi đó được lấy từ hộp 1.
  9. Một người gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 thì rút 2 viên bi từ hộp I (4 đỏ, 6 xanh), ngược lại rút 2 viên bi từ hộp II (5 đỏ, 5 xanh). Giả sử rút được 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.
  10. Trong đại dịch Covid-19 dùng xét nghiệm RT-PCR: Tính xác suất khi biết tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13% và tỉ lệ mắc bệnh 5%
  11. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  12. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  13. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  14. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  15. Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.