• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Vecto trong không gian / Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp chữ nhật $ABCD.MNPQ$ có $AB=5,AD=4,AM=8$. $O$ trùng với $A$; các vector $\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AD},\overrightarrow{AM}$ cùng hướng với $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$

Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp chữ nhật $ABCD.MNPQ$ có $AB=5,AD=4,AM=8$. $O$ trùng với $A$; các vector $\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AD},\overrightarrow{AM}$ cùng hướng với $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$

Ngày 27/12/2025 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Vecto trong không gian Tag với:Toa do oxyz

Bài toán gốc

Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp chữ nhật $ABCD.MNPQ$ có $AB=5,AD=4,AM=8$. $O$ trùng với $A$; các vector $\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AD},\overrightarrow{AM}$ cùng hướng với $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?
A. $\overrightarrow{DN}=5\vec{i}+4\vec{j}-8\vec{k}$. B. $\overrightarrow{AB}=5\vec{i}$. C. $\overrightarrow{MC}=5\vec{i}+4\vec{j}-8\vec{k}$. D. $\overrightarrow{DP}=5\vec{i}+8\vec{k}$.
💡 Lời giải: (Sai). $\overrightarrow{DN}=5\vec{i}+4\vec{j}-8\vec{k}$. (Vì): $\overrightarrow{DN}=\overrightarrow{DC}+\overrightarrow{DA}+\overrightarrow{DQ}=\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AM}=5\vec{i}-4\vec{j}+8\vec{k}$. (Đúng). $\overrightarrow{MC}=5\vec{i}+4\vec{j}-8\vec{k}$. (Vì): $\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{MN}+\overrightarrow{MQ}+\overrightarrow{MA}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}-\overrightarrow{AM}=5\vec{i}+4\vec{j}-8\vec{k}$. (Đúng). $\overrightarrow{AB}=5\vec{i}$. (Đúng). $\overrightarrow{DP}=5\vec{i}+8\vec{k}$. (Vì): $\overrightarrow{DP}=\overrightarrow{AN}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AM}=5\vec{i}+8\vec{k}$.

Phân tích và Phương pháp giải

Đây là dạng toán cơ bản về xác định tọa độ đỉnh và tính toán vectơ trong hệ trục tọa độ Oxyz, áp dụng cho hình hộp chữ nhật. Phương pháp giải là xác định hệ trục tọa độ sao cho gốc O trùng với đỉnh A và ba cạnh AB, AD, AM (hoặc AA’) lần lượt nằm trên Ox, Oy, Oz. Dựa vào kích thước đã cho, ta xác định được tọa độ tất cả các đỉnh. Sau đó, tính vectơ bằng công thức hiệu tọa độ cuối trừ tọa độ đầu, hoặc sử dụng quy tắc cộng/trừ vectơ: $\overrightarrow{XY} = \overrightarrow{AY} – \overrightarrow{AX}$.

Bài toán tương tự

1. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$ có $AB=3, AD=2, AA’=6$. Biết $A$ trùng với gốc tọa độ $O$, các vector $\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AD}, \overrightarrow{AA’}$ lần lượt cùng hướng với $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$. Vectơ $\overrightarrow{AC’}$ là:

A. $3\vec{i}+2\vec{j}+6\vec{k}$. B. $3\vec{i}-2\vec{j}+6\vec{k}$. C. $3\vec{i}+2\vec{j}-6\vec{k}$. D. $-3\vec{i}+2\vec{j}+6\vec{k}$.

Đáp án đúng: A.

Giải thích: Ta có $A(0,0,0)$. $B(3,0,0)$, $D(0,2,0)$, $A'(0,0,6)$. Tọa độ đỉnh $C’$ là $C'(3, 2, 6)$. Do đó $\overrightarrow{AC’} = (3; 2; 6) = 3\vec{i}+2\vec{j}+6\vec{k}$.

2. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp chữ nhật $ABCD.MNGH$ có $AB=4, AD=6, AM=3$. $A$ trùng $O$, $\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AD}, \overrightarrow{AM}$ cùng hướng với $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. $\overrightarrow{DC} = 4\vec{i}$. B. $\overrightarrow{HC} = 4\vec{i} + 6\vec{j} – 3\vec{k}$. C. $\overrightarrow{GM} = -4\vec{i} – 6\vec{j}$. D. $\overrightarrow{DB} = 4\vec{i} – 6\vec{j}$.

Đáp án đúng: B.

Giải thích: Tọa độ các đỉnh: $A(0,0,0), B(4,0,0), C(4,6,0), D(0,6,0), M(0,0,3), G(4,6,3), H(0,6,3)$.
Ta tính $\overrightarrow{HC} = C-H = (4-0; 6-6; 0-3) = (4; 0; -3) = 4\vec{i} – 3\vec{k}$. Khẳng định B cho rằng $\overrightarrow{HC} = 4\vec{i} + 6\vec{j} – 3\vec{k}$ là sai.

3. Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$ với $A(0;0;0)$, $B(2;0;0)$, $D(0;1;0)$, $A'(0;0;4)$. Tính độ dài của vectơ $\overrightarrow{DB’}$.

A. 21. B. $\sqrt{21}$. C. 5. D. $\sqrt{17}$.

Đáp án đúng: B.

Giải thích: $D(0, 1, 0)$. $B'(2, 0, 4)$. Vectơ $\overrightarrow{DB’} = (2-0; 0-1; 4-0) = (2; -1; 4)$. Độ dài $|
\overrightarrow{DB’}| = \sqrt{2^2 + (-1)^2 + 4^2} = \sqrt{4+1+16} = \sqrt{21}$.

4. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp chữ nhật $OABC.O’A’B’C’$ với $O(0,0,0)$. $OA=6$ (trên $Ox$), $OC=3$ (trên $Oy$), $OO’=2$ (trên $Oz$). Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $B’C’$. Tìm tọa độ của vectơ $\overrightarrow{OM}$.

A. $(3, 3, 2)$. B. $(6, 3, 2)$. C. $(3, 3, 1)$. D. $(0, 3, 2)$.

Đáp án đúng: A.

Giải thích: Ta có $O(0,0,0)$. $A(6,0,0)$, $C(0,3,0)$, $O'(0,0,2)$. Các đỉnh trên mặt phẳng song song: $C'(0, 3, 2), B'(6, 3, 2)$. $M$ là trung điểm $B’C’$. $M = \left(\frac{6+0}{2}; \frac{3+3}{2}; \frac{2+2}{2}\right) = (3, 3, 2)$. Do $O$ là gốc tọa độ nên $\overrightarrow{OM} = (3, 3, 2)$.

5. Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$. Đặt $A(0,0,0)$, $AB=1, AD=5, AA’=7$. Xác định vectơ $\overrightarrow{D’B}$ dưới dạng $x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}$.

A. $\vec{i} + 5\vec{j} + 7\vec{k}$. B. $\vec{i} – 5\vec{j} – 7\vec{k}$. C. $-\vec{i} + 5\vec{j} + 7\vec{k}$. D. $1\vec{i} – 5\vec{j} + 7\vec{k}$.

Đáp án đúng: B.

Giải thích: $A(0,0,0)$. $B(1, 0, 0)$. $D’$ là đỉnh đối diện với D trên mặt phẳng $A’B’C’D’$, nên $D'(0, 5, 7)$. $\overrightarrow{D’B} = B – D’ = (1-0; 0-5; 0-7) = (1; -5; -7) = \vec{i} – 5\vec{j} – 7\vec{k}$.

Bài liên quan:

  1. Trong không gian $Oxyz$, cho $\Delta ABC$ có $A\left(2;3;1\right), B\left(-3;5;-1\right), C\left(5;7;4\right)$. Tính góc $A$ (làm tròn đến phút).
  2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(2;2;4\right), \vec{u}=\left(6;6;1\right)$. Tính $\cos(\vec{u},\vec{v})$
  3. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;8;0\right),B\left(3;-1;2\right)$. Tính $|\overrightarrow{AB}|$
  4. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(-1;5;-5\right)$. Tính $|\vec{u}|$
  5. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(4;-4;4\right),\vec{u}=\left(0;-3m;2m+5\right)$. Tính $m$ để $\vec{u},\vec{v}$ vuông góc
  6. Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-4;2;-3\right)$. Tính khoảng cách từ $M$ đến $Oz$?
  7. Bộ ba điểm nào sau đây thẳng hàng?
    A. $A\left(3;-3;2\right),B\left(7;8;3\right),C\left(2;7;-4\right)$
  8. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-3;-2;8\right),B\left(7;-3;7\right),C\left(2;2;-4\right),A’\left(6;6;-3\right)$. Tìm tọa độ điểm $B’$
  9. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(-1;-2;-4\right),\vec{u}=\left(-5;4m-2;-n-3\right)$. Tính $m+n$ để $\vec{u},\vec{v}$ cùng phương
  10. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-4;1;0\right),B\left(-2;7;-4\right)$. Tìm tọa độ điểm $M$ thỏa mãn $2\overrightarrow{MA}+5\overrightarrow{MB}=\vec{0}$
  11. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$
  12. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-2;-2;-4\right),B\left(2;5;4\right),C\left(4;-4;-2\right),A’\left(-2;-5;3\right)$. Tìm tọa độ điểm $C’$
  13. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành
  14. Trong không gian $Oxyz$, cho $B\left(-5;2;-2\right),\overrightarrow{AB}=\left(-1;1;-5\right)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
  15. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(3;0;-4\right),B\left(-4;8;-2\right),G\left(1;-3;-1\right)$. Tìm tọa độ điểm $C$ biết G là trọng tâm của $\Delta ABC$
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz