• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Vecto trong không gian / Trong không gian $Oxyz$, góc giữa $Ox$ và $(Oxy)$ bằng $60^{\circ}$

Trong không gian $Oxyz$, góc giữa $Ox$ và $(Oxy)$ bằng $60^{\circ}$

Ngày 22/12/2025 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Vecto trong không gian Tag với:Toa do oxyz

Bài toán gốc

Trong không gian $Oxyz$, góc giữa $Ox$ và $(Oxy)$ bằng
A. $60^{\circ}$ B. $45^{\circ}$ C. $90^{\circ}$ D. $0^{\circ}$

Phân tích và Phương pháp giải

Đây là dạng toán tìm góc giữa đường thẳng (trục tọa độ) và mặt phẳng tọa độ. Dựa trên kiến thức cơ bản về hình học trong không gian Oxyz, nếu đường thẳng nằm hoàn toàn trong mặt phẳng, góc giữa chúng là $0^{\circ}$ (như trong bài toán gốc, $Ox \subset (Oxy)$). Các bài toán tương tự sẽ tập trung vào việc tìm góc giữa các trục/mặt phẳng tọa độ cơ bản, hoặc sử dụng công thức $\sin \phi = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{n}|}$ cho trường hợp tổng quát hơn.

Bài toán tương tự

5 bài toán tương tự:

**1.** Trong không gian $Oxyz$, góc giữa trục $Oy$ và mặt phẳng tọa độ $(Oyz)$ bằng bao nhiêu?
A. $90^{\circ}$ B. $0^{\circ}$ C. $45^{\circ}$ D. $60^{\circ}$.
Đáp án đúng: B. $0^{\circ}$.
Giải thích: Trục $Oy$ nằm hoàn toàn trong mặt phẳng $(Oyz)$. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng mà nó chứa bằng $0^{\circ}$.

**2.** Trong không gian $Oxyz$, góc giữa trục $Oz$ và mặt phẳng tọa độ $(Oxy)$ bằng bao nhiêu?
A. $0^{\circ}$ B. $30^{\circ}$ C. $60^{\circ}$ D. $90^{\circ}$.
Đáp án đúng: D. $90^{\circ}$.
Giải thích: Trục $Oz$ vuông góc với mặt phẳng $(Oxy)$ tại gốc $O$. Khi đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, góc giữa chúng bằng $90^{\circ}$.

**3.** Trong không gian $Oxyz$, góc giữa trục $Ox$ và mặt phẳng $(\alpha): x+y+\sqrt{2}z=0$ bằng:
A. $30^{\circ}$ B. $45^{\circ}$ C. $60^{\circ}$ D. $90^{\circ}$.
Đáp án đúng: A. $30^{\circ}$.
Giải thích: Trục $Ox$ có VTCP $\vec{u} = (1, 0, 0)$. Mặt phẳng $(\alpha)$ có VTPT $\vec{n} = (1, 1, \sqrt{2})$. Ta có $|\vec{u}| = 1$, $|\vec{n}| = \sqrt{1^2+1^2+2} = 2$. $\sin \phi = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{n}|} = \frac{|1|}{1 \cdot 2} = \frac{1}{2}$. Suy ra $\phi = 30^{\circ}$.

**4.** Trong không gian $Oxyz$, góc giữa hai mặt phẳng tọa độ $(Oxy)$ và $(Oxz)$ bằng:
A. $0^{\circ}$ B. $45^{\circ}$ C. $90^{\circ}$ D. $60^{\circ}$.
Đáp án đúng: C. $90^{\circ}$.
Giải thích: $(Oxy)$ có VTPT $\vec{n}_1 = (0, 0, 1)$. $(Oxz)$ có VTPT $\vec{n}_2 = (0, 1, 0)$. $\cos \theta = \frac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{|\vec{n}_1| \cdot |\vec{n}_2|} = \frac{0}{1 \cdot 1} = 0$. Suy ra $\theta = 90^{\circ}$.

**5.** Trong không gian $Oxyz$, cho $A(1, 0, 0)$. Góc giữa đường thẳng $OA$ và mặt phẳng $(\beta): x=0$ (mặt phẳng $(Oyz)$) bằng:
A. $0^{\circ}$ B. $30^{\circ}$ C. $60^{\circ}$ D. $90^{\circ}$.
Đáp án đúng: D. $90^{\circ}$.
Giải thích: Đường thẳng $OA$ trùng với trục $Ox$, có VTCP $\vec{u}=(1, 0, 0)$. Mặt phẳng $(\beta): x=0$ (mặt phẳng $(Oyz)$) có VTPT $\vec{n}=(1, 0, 0)$. Do $\vec{u}$ cùng phương với $\vec{n}$, đường thẳng $OA$ vuông góc với mặt phẳng $(\beta)$. Góc giữa chúng là $90^{\circ}$.

Bài liên quan:

  1. Trong không gian $Oxyz$, cho $\Delta ABC$ có $A\left(2;3;1\right), B\left(-3;5;-1\right), C\left(5;7;4\right)$. Tính góc $A$ (làm tròn đến phút).
  2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(2;2;4\right), \vec{u}=\left(6;6;1\right)$. Tính $\cos(\vec{u},\vec{v})$
  3. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;8;0\right),B\left(3;-1;2\right)$. Tính $|\overrightarrow{AB}|$
  4. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(-1;5;-5\right)$. Tính $|\vec{u}|$
  5. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(4;-4;4\right),\vec{u}=\left(0;-3m;2m+5\right)$. Tính $m$ để $\vec{u},\vec{v}$ vuông góc
  6. Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-4;2;-3\right)$. Tính khoảng cách từ $M$ đến $Oz$?
  7. Bộ ba điểm nào sau đây thẳng hàng?
    A. $A\left(3;-3;2\right),B\left(7;8;3\right),C\left(2;7;-4\right)$
  8. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-3;-2;8\right),B\left(7;-3;7\right),C\left(2;2;-4\right),A’\left(6;6;-3\right)$. Tìm tọa độ điểm $B’$
  9. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(-1;-2;-4\right),\vec{u}=\left(-5;4m-2;-n-3\right)$. Tính $m+n$ để $\vec{u},\vec{v}$ cùng phương
  10. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-4;1;0\right),B\left(-2;7;-4\right)$. Tìm tọa độ điểm $M$ thỏa mãn $2\overrightarrow{MA}+5\overrightarrow{MB}=\vec{0}$
  11. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$
  12. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-2;-2;-4\right),B\left(2;5;4\right),C\left(4;-4;-2\right),A’\left(-2;-5;3\right)$. Tìm tọa độ điểm $C’$
  13. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành
  14. Trong không gian $Oxyz$, cho $B\left(-5;2;-2\right),\overrightarrow{AB}=\left(-1;1;-5\right)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
  15. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(3;0;-4\right),B\left(-4;8;-2\right),G\left(1;-3;-1\right)$. Tìm tọa độ điểm $C$ biết G là trọng tâm của $\Delta ABC$
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz