• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Vecto trong không gian / Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.MNPQ$ có cạnh bằng $AB=6,AD=4$. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau?

Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.MNPQ$ có cạnh bằng $AB=6,AD=4$. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau?

Ngày 22/12/2025 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Vecto trong không gian Tag với:Toa do oxyz

Bài toán gốc

Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.MNPQ$ có cạnh bằng $AB=6,AD=4$. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau? a) $\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{PN}=\overrightarrow{CA}$ b) $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{MP}$ c) $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{MC}$ d) $|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{NP}|=10$
💡 Lời giải: (Sai) $\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{PN}=\overrightarrow{CA}$ (Vì): $\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{PN}=\overrightarrow{MP}$ (Đúng) $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{MP}$ (Sai) $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{MC}$ (Vì): $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{AP}$ (Sai) $|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{NP}|=10$ (Vì): $|\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{NP}|=|\overrightarrow{AC}|=AC=\sqrt{AB^2+BC^2}=2\sqrt{13}$ (Sai) $\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{PN}=\overrightarrow{CA}$ (Đúng) $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{MP}$ (Sai) $\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{MC}$ (Sai) $|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{NP}|=10$

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán yêu cầu kiểm tra tính đúng sai của các đẳng thức vector và tính độ dài vector trong hình hộp chữ nhật. Phương pháp giải cơ bản là sử dụng các quy tắc cộng, trừ vector (quy tắc hình bình hành, quy tắc hình hộp, quy tắc tam giác) và tính chất các vector bằng nhau (do tịnh tiến) trong hình học không gian. Khi tính độ dài, ta thường đơn giản hóa vector tổng/hiệu về một vector đường chéo hoặc vector cạnh, sau đó áp dụng Định lý Pitago trong mặt phẳng hoặc không gian.

Bài toán tương tự

1. Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$ có $AB=3, AD=4, AA’=5$. Tính độ dài của vector $\vec{w} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA’}$. A. $|\vec{w}| = 7$ B. $|\vec{w}| = \sqrt{34}$ C. $|\vec{w}| = 5\sqrt{2}$ D. $|\vec{w}| = 5\sqrt{3}$. Đáp án đúng: C. Lời giải: Vector $\vec{w}$ chính là vector đường chéo không gian $\overrightarrow{AC’}$. Độ dài $|
A’C’| = \sqrt{AB^2+AD^2+AA’^2} = \sqrt{3^2+4^2+5^2} = \sqrt{9+16+25} = \sqrt{50} = 5\sqrt{2}$. 2. Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$. Chứng minh đẳng thức vector sau: $\overrightarrow{A’C} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} – \overrightarrow{AA’}$. Đáp án: Đẳng thức đúng. Lời giải ngắn gọn: Ta có $\overrightarrow{A’C} = \overrightarrow{AC} – \overrightarrow{AA’}$ (quy tắc trừ vector). Mà $\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}$ (quy tắc hình bình hành). Thay vào ta được $\overrightarrow{A’C} = (\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}) – \overrightarrow{AA’}$. 3. Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$ có $AB=a, AD=2a, AA’=3a$. Tính độ dài của vector $\vec{u} = \overrightarrow{AC’}$. A. $|\vec{u}| = a\sqrt{14}$ B. $|\vec{u}| = 3a$ C. $|\vec{u}| = a\sqrt{10}$ D. $|\vec{u}| = 2a\sqrt{3}$. Đáp án đúng: A. Lời giải: Vector $\vec{u}$ là đường chéo không gian $\overrightarrow{AC’}$. $|
A’C’| = \sqrt{a^2 + (2a)^2 + (3a)^2} = \sqrt{a^2 + 4a^2 + 9a^2} = \sqrt{14a^2} = a\sqrt{14}$. 4. Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A’B’C’D’$. Khẳng định nào sau đây là SAI? A. $\overrightarrow{A’C’} = \overrightarrow{CA}$. B. $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA’} = \overrightarrow{AC’}$. C. $\overrightarrow{BC} – \overrightarrow{B’C’} = \overrightarrow{0}$. D. $\overrightarrow{A’B} + \overrightarrow{A’D’} = \overrightarrow{A’C}$. Đáp án đúng: A. Lời giải: Ta có $\overrightarrow{A’C’} = \overrightarrow{AC}$ (do tịnh tiến), nhưng $\overrightarrow{AC}$ ngược hướng với $\overrightarrow{CA}$ (vì $\overrightarrow{AC} = -\overrightarrow{CA}$ và chúng khác $\vec{0}$), do đó A sai. 5. Cho hình lập phương $ABCD.A’B’C’D’$ có cạnh bằng $a$. Tính độ dài của vector $\vec{w} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{B’C’} + \overrightarrow{DA’}$. Đáp án: $a\sqrt{2}$. Lời giải ngắn gọn: Ta có $\overrightarrow{B’C’} = \overrightarrow{AD}$. Khi đó $\vec{w} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DA’}$. Áp dụng quy tắc tam giác: $\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DA’} = \overrightarrow{AA’}$. Suy ra $\vec{w} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AA’} = \overrightarrow{AB’}$. Vì là hình lập phương cạnh $a$, $AB’$ là đường chéo mặt bên. $|
AB’| = \sqrt{a^2+a^2} = a\sqrt{2}$.

Bài liên quan:

  1. Trong không gian $Oxyz$, cho $\Delta ABC$ có $A\left(2;3;1\right), B\left(-3;5;-1\right), C\left(5;7;4\right)$. Tính góc $A$ (làm tròn đến phút).
  2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(2;2;4\right), \vec{u}=\left(6;6;1\right)$. Tính $\cos(\vec{u},\vec{v})$
  3. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;8;0\right),B\left(3;-1;2\right)$. Tính $|\overrightarrow{AB}|$
  4. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(-1;5;-5\right)$. Tính $|\vec{u}|$
  5. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(4;-4;4\right),\vec{u}=\left(0;-3m;2m+5\right)$. Tính $m$ để $\vec{u},\vec{v}$ vuông góc
  6. Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-4;2;-3\right)$. Tính khoảng cách từ $M$ đến $Oz$?
  7. Bộ ba điểm nào sau đây thẳng hàng?
    A. $A\left(3;-3;2\right),B\left(7;8;3\right),C\left(2;7;-4\right)$
  8. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-3;-2;8\right),B\left(7;-3;7\right),C\left(2;2;-4\right),A’\left(6;6;-3\right)$. Tìm tọa độ điểm $B’$
  9. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(-1;-2;-4\right),\vec{u}=\left(-5;4m-2;-n-3\right)$. Tính $m+n$ để $\vec{u},\vec{v}$ cùng phương
  10. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-4;1;0\right),B\left(-2;7;-4\right)$. Tìm tọa độ điểm $M$ thỏa mãn $2\overrightarrow{MA}+5\overrightarrow{MB}=\vec{0}$
  11. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$
  12. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-2;-2;-4\right),B\left(2;5;4\right),C\left(4;-4;-2\right),A’\left(-2;-5;3\right)$. Tìm tọa độ điểm $C’$
  13. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành
  14. Trong không gian $Oxyz$, cho $B\left(-5;2;-2\right),\overrightarrow{AB}=\left(-1;1;-5\right)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
  15. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(3;0;-4\right),B\left(-4;8;-2\right),G\left(1;-3;-1\right)$. Tìm tọa độ điểm $C$ biết G là trọng tâm của $\Delta ABC$
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz