• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Vecto trong không gian / Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $E$ là trọng tâm tam giác $DAB.$ Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ:

Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $E$ là trọng tâm tam giác $DAB.$ Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ:

Ngày 20/12/2025 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Vecto trong không gian Tag với:Toa do oxyz

Bài toán gốc

Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $E$ là trọng tâm tam giác $DAB.$ Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: $\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{CA}+\overrightarrow{CB}=(k-7)\overrightarrow{CE}$
A. $8$ B. $10$ C. $7$ D. $11$
💡 Lời giải: ta có $\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{CA}+\overrightarrow{CB}=3\overrightarrow{CE}$. Nên $k-7=3\Leftrightarrow k=10$.

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán yêu cầu tìm hệ số $k$ trong đẳng thức vectơ, dựa trên tính chất của trọng tâm tam giác. Phương pháp giải là áp dụng công thức vectơ của trọng tâm: Nếu $G$ là trọng tâm của tam giác $A_1A_2A_3$, thì với bất kỳ điểm $M$ nào, ta luôn có $\overrightarrow{MA_1} + \overrightarrow{MA_2} + \overrightarrow{MA_3} = 3\overrightarrow{MG}$. Sau khi áp dụng công thức, ta đồng nhất hệ số của $\overrightarrow{MG}$ (hoặc $\overrightarrow{CE}$ trong bài gốc) để tìm $k$. Trong bài toán gốc, $E$ là trọng tâm $\triangle DAB$, do đó $\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CB} = 3\overrightarrow{CE}$.

Bài toán tương tự

5 bài toán tương tự:

**1.** Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$. Tìm giá trị của $k$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: $\overrightarrow{DA} + \overrightarrow{DB} + \overrightarrow{DC} = (k+12)\overrightarrow{DG}$.
A. $15$ B. $9$ C. $12$ D. $10$
Đáp án đúng: B
Lời giải ngắn gọn: $G$ là trọng tâm $\triangle ABC$ nên $\overrightarrow{DA} + \overrightarrow{DB} + \overrightarrow{DC} = 3\overrightarrow{DG}$. Đồng nhất hệ số: $k+12 = 3 \Leftrightarrow k = 3 – 12 = -9$. Đáp án là B.

**2.** Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $M(1; 2; 3)$, $N(4; -1; 0)$, $P(2; 1; 5)$. Gọi $F$ là trọng tâm tam giác $MNP$. Tìm giá trị $k$ sao cho $\overrightarrow{OM} + \overrightarrow{ON} + \overrightarrow{OP} = (3k)\overrightarrow{OF}$.
A. $1$ B. $3$ C. $0$ D. $1/3$
Đáp án đúng: A
Lời giải ngắn gọn: Áp dụng công thức trọng tâm: $\overrightarrow{OM} + \overrightarrow{ON} + \overrightarrow{OP} = 3\overrightarrow{OF}$. Đồng nhất hệ số: $3k = 3 \Leftrightarrow k = 1$. Đáp án là A.

**3.** Cho tứ diện $SABC$. Gọi $K$ là trọng tâm tam giác $ABC$. Tìm giá trị của $m$ thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: $5(\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC}) = (m-4)\overrightarrow{SK}$.
A. $19$ B. $15$ C. $4$ D. $16$
Đáp án đúng: A
Lời giải ngắn gọn: Ta có $\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC} = 3\overrightarrow{SK}$. Thay vào đẳng thức: $5(3\overrightarrow{SK}) = (m-4)\overrightarrow{SK} \Leftrightarrow 15\overrightarrow{SK} = (m-4)\overrightarrow{SK}$. Đồng nhất hệ số: $15 = m-4 \Leftrightarrow m = 19$. Đáp án là A.

**4.** Cho tam giác $PQR$ và điểm $T$. Gọi $H$ là trọng tâm tam giác $PQR$. Nếu đẳng thức vectơ $\overrightarrow{TP} + \overrightarrow{TQ} + \overrightarrow{TR} = (2k + 1)\overrightarrow{TH}$ đúng, hãy tính giá trị của $k$.
A. $1$ B. $2$ C. $0$ D. $3/2$
Đáp án đúng: A
Lời giải ngắn gọn: Do $H$ là trọng tâm $\triangle PQR$ nên $\overrightarrow{TP} + \overrightarrow{TQ} + \overrightarrow{TR} = 3\overrightarrow{TH}$. Đồng nhất hệ số: $2k + 1 = 3 \Leftrightarrow 2k = 2 \Leftrightarrow k = 1$. Đáp án là A.

**5.** Cho tứ diện $MNPQ$. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $NPQ$. Tìm $k$ biết rằng $\overrightarrow{MN} + \overrightarrow{MP} + \overrightarrow{MQ} = (k^2 – 13)\overrightarrow{MG}$. (Giả sử $k>0$)
A. $3$ B. $4$ C. $5$ D. $2$
Đáp án đúng: B
Lời giải ngắn gọn: Do $G$ là trọng tâm $\triangle NPQ$ nên $\overrightarrow{MN} + \overrightarrow{MP} + \overrightarrow{MQ} = 3\overrightarrow{MG}$. Đồng nhất hệ số: $k^2 – 13 = 3 \Leftrightarrow k^2 = 16$. Vì $k>0$, ta chọn $k=4$. Đáp án là B.

Bài liên quan:

  1. Trong không gian $Oxyz$, cho $\Delta ABC$ có $A\left(2;3;1\right), B\left(-3;5;-1\right), C\left(5;7;4\right)$. Tính góc $A$ (làm tròn đến phút).
  2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(2;2;4\right), \vec{u}=\left(6;6;1\right)$. Tính $\cos(\vec{u},\vec{v})$
  3. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;8;0\right),B\left(3;-1;2\right)$. Tính $|\overrightarrow{AB}|$
  4. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(-1;5;-5\right)$. Tính $|\vec{u}|$
  5. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(4;-4;4\right),\vec{u}=\left(0;-3m;2m+5\right)$. Tính $m$ để $\vec{u},\vec{v}$ vuông góc
  6. Trong không gian $Oxyz$, cho $M\left(-4;2;-3\right)$. Tính khoảng cách từ $M$ đến $Oz$?
  7. Bộ ba điểm nào sau đây thẳng hàng?
    A. $A\left(3;-3;2\right),B\left(7;8;3\right),C\left(2;7;-4\right)$
  8. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-3;-2;8\right),B\left(7;-3;7\right),C\left(2;2;-4\right),A’\left(6;6;-3\right)$. Tìm tọa độ điểm $B’$
  9. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{v}=\left(-1;-2;-4\right),\vec{u}=\left(-5;4m-2;-n-3\right)$. Tính $m+n$ để $\vec{u},\vec{v}$ cùng phương
  10. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-4;1;0\right),B\left(-2;7;-4\right)$. Tìm tọa độ điểm $M$ thỏa mãn $2\overrightarrow{MA}+5\overrightarrow{MB}=\vec{0}$
  11. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{u}=\left(3;-1;-3\right),\vec{w}=\left(6;3;4\right)$. Tính $\vec{v}$ biết $-8\vec{u}-2\vec{v}-4\vec{w}=\vec{0}$
  12. Trong không gian $Oxyz$, cho hình hộp $ABCD.A’B’C’D’$ có $A\left(-2;-2;-4\right),B\left(2;5;4\right),C\left(4;-4;-2\right),A’\left(-2;-5;3\right)$. Tìm tọa độ điểm $C’$
  13. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(-5;3;-4\right),B\left(1;7;2\right),C\left(5;-1;-2\right)$. Tìm tọa độ điểm $D$ biết $ABCD$ là một hình bình hành
  14. Trong không gian $Oxyz$, cho $B\left(-5;2;-2\right),\overrightarrow{AB}=\left(-1;1;-5\right)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
  15. Trong không gian $Oxyz$, cho $A\left(3;0;-4\right),B\left(-4;8;-2\right),G\left(1;-3;-1\right)$. Tìm tọa độ điểm $C$ biết G là trọng tâm của $\Delta ABC$
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz