• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số $y=ax^3+bx^2+cx+d$ với $a, b, c, d \in \mathbb{R}$ có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?

de thi toan online

23/11/2025 by admin Để lại bình luận

Bài toán gốc

Cho hàm số $y=ax^3+bx^2+cx+d$ với $a, b, c, d \in \mathbb{R}$ có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây đúng?

de thi toan online

A. $a{<}0, b{>}0, c=0, d=0$.B. $a{<}0, b=0, c=0, d=0$.C. $a{<}0, b{<}0, c=0, d=0$.D. $a{<}0, b{<}0, c=0, d{>}0$.

Lời giải: Từ hình vẽ ta thấy
Nhánh ngoài cùng bên phải, từ trái sang phải đi xuống nên $a{<}0$.
Đồ thị cắt trục $Oy$ tại gốc tọa độ nên $d=0$.
Gọi $x_1, x_2$ là hai điểm cực trị của hàm số, với $x_1 {<} x_2$, ta có
$x_1 {<} x_2 =0$.
$x_1+x_2{<}0 \Rightarrow -\dfrac{b}{a} {<}0 \Leftrightarrow \dfrac{b}{a} {>}0$. Vì $a{<}0$ nên $b{<}0$.
$x_1 \cdot x_2 =0 \Rightarrow \dfrac{c}{a} =0$. Vì $a{<}0$ nên $c=0$.
Vậy $a{<}0, b{<}0, c=0, d=0$.

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán yêu cầu xác định dấu của các hệ số $a, b, c, d$ của hàm số bậc ba $y=ax^3+bx^2+cx+d$ dựa vào hình dạng đồ thị. Phương pháp giải dựa trên: 1. Hệ số $a$: Xác định qua chiều của nhánh đồ thị ngoài cùng bên phải (đi lên $a>0$, đi xuống $a<0$). 2. Hệ số $d$: Xác định qua giao điểm của đồ thị với trục $Oy$. 3. Hệ số $b$ và $c$: Xác định dựa vào vị trí của các điểm cực trị $x_1, x_2$ (là nghiệm của $y’=3ax^2+2bx+c=0$). Sử dụng định lý Viète cho phương trình $y’=0$ ($x_1+x_2 = -2b/(3a)$ và $x_1x_2 = c/(3a)$).

Bài toán tương tự

1. Bài toán tương tự 1: Cho hàm số $y=ax^3+bx^2+cx+d$ có đồ thị mà nhánh ngoài cùng bên phải đi lên, cắt trục $Oy$ tại điểm có tung độ dương, và hai điểm cực trị $x_1, x_2$ thỏa mãn $x_1 < x_2 < 0$. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. $a>0, b>0, c>0, d>0$.
B. $a>0, b>0, c<0, d>0$.
C. $a>0, b<0, c>0, d>0$.
D. $a<0, b>0, c>0, d>0$.
Đáp án đúng: A. Giải thích: Nhánh phải đi lên $\Rightarrow a>0$. Cắt $Oy$ tại điểm dương $\Rightarrow d>0$. Hai cực trị $x_1, x_2$ đều âm ($x_1 < 0, x_2 < 0$). Ta có:
$x_1+x_2 < 0 \Rightarrow -2b/(3a) < 0 \Leftrightarrow b/a > 0$. Vì $a>0$ nên $b>0$.
$x_1x_2 > 0 \Rightarrow c/(3a) > 0$. Vì $a>0$ nên $c>0$. Vậy $a>0, b>0, c>0, d>0$.

2. Bài toán tương tự 2: Cho hàm số $y=ax^3+bx^2+cx+d$ có đồ thị mà nhánh ngoài cùng bên phải đi xuống, cắt trục $Oy$ tại điểm có tung độ âm, và hai điểm cực trị $x_1, x_2$ nằm đối xứng qua trục $Oy$ ($x_1 = -x_2$). Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $a<0, b=0, c>0, d<0$.
B. $a<0, b=0, c<0, d<0$.
C. $a<0, b>0, c<0, d<0$.
D. $a>0, b=0, c<0, d<0$.
Đáp án đúng: B. Giải thích: Nhánh phải đi xuống $\Rightarrow a<0$. Cắt $Oy$ tại điểm âm $\Rightarrow d<0$. Cực trị đối xứng qua $Oy$ $\Rightarrow x_1+x_2=0$. Ta có:
$x_1+x_2 = 0 \Rightarrow -2b/(3a) = 0 \Rightarrow b=0$.
$x_1x_2 < 0 \Rightarrow c/(3a) < 0$. Vì $a<0$ nên $c>0$. (Lỗi ở phần C: $y’$ phải có 2 nghiệm phân biệt, vậy $c$ phải cùng dấu với $a$ để $\Delta>0$ ? Không, $\Delta’=b^2-3ac$. $b=0$, $\Delta’=-3ac$. Để có 2 cực trị thì $\Delta’>0 \Rightarrow -3ac>0 \Rightarrow ac<0$. Nếu $a<0$ thì $c>0$.)
Kiểm tra lại đáp án: $a<0, b=0, c>0, d<0$. Đáp án B là $a<0, b=0, c<0, d<0$. Phải sửa lại đáp án B hoặc câu hỏi. Nếu $a<0$ và $b=0$, thì $c>0$ để có cực trị. Giả sử đáp án là $a<0, b=0, c>0, d<0$.
Đáp án đúng (theo phân tích): $a<0, b=0, c>0, d<0$. (Chọn đáp án gần đúng hoặc sửa B thành C>0 nếu đây là đề trắc nghiệm chuẩn). Ta chọn A vì A khớp với phân tích: $a<0, b=0, c>0, d<0$.

3. Bài toán tương tự 3: Cho hàm số $y=ax^3+bx^2+cx+d$ có đồ thị mà nhánh ngoài cùng bên phải đi lên, cắt trục $Oy$ tại gốc tọa độ, và hai điểm cực trị $x_1, x_2$ thỏa mãn $0 < x_1 < x_2$. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $a>0, b<0, c>0, d=0$.
B. $a>0, b>0, c>0, d=0$.
C. $a<0, b<0, c>0, d=0$.
D. $a>0, b<0, c<0, d=0$.
Đáp án đúng: A. Giải thích: Nhánh phải đi lên $\Rightarrow a>0$. Cắt $Oy$ tại (0,0) $\Rightarrow d=0$. Hai cực trị $x_1, x_2$ đều dương ($x_1 > 0, x_2 > 0$). Ta có:
$x_1+x_2 > 0 \Rightarrow -2b/(3a) > 0 \Leftrightarrow b/a < 0$. Vì $a>0$ nên $b<0$.
$x_1x_2 > 0 \Rightarrow c/(3a) > 0$. Vì $a>0$ nên $c>0$. Vậy $a>0, b<0, c>0, d=0$.

4. Bài toán tương tự 4: Cho hàm số $y=ax^3+bx^2+cx+d$ có đồ thị mà nhánh ngoài cùng bên phải đi xuống, cắt trục $Oy$ tại điểm dương, và hai điểm cực trị $x_1, x_2$ thỏa mãn $x_1 < 0 < x_2$ và $|x_1| < |x_2|$. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $a<0, b>0, c<0, d>0$.
B. $a<0, b<0, c>0, d>0$.
C. $a>0, b>0, c>0, d>0$.
D. $a<0, b>0, c>0, d>0$.
Đáp án đúng: A. Giải thích: Nhánh phải đi xuống $\Rightarrow a<0$. Cắt $Oy$ tại điểm dương $\Rightarrow d>0$. Hai cực trị trái dấu ($x_1x_2 < 0$) và tổng dương ($x_1+x_2 > 0$ do $|x_1| < |x_2|$).
$x_1+x_2 > 0 \Rightarrow -2b/(3a) > 0 \Leftrightarrow b/a < 0$. Vì $a<0$ nên $b>0$.
$x_1x_2 < 0 \Rightarrow c/(3a) < 0$. Vì $a<0$ nên $c>0$. (Lỗi ở đáp án A: $c<0$. Phân tích lại: $a<0, b>0, c>0, d>0$. Đáp án D khớp với phân tích). Ta chọn D.

5. Bài toán tương tự 5: Đồ thị hàm số $y=ax^3+bx^2+cx+d$ có dạng hình chữ N ngược (nhánh phải đi xuống), có giao điểm với trục tung là điểm âm và không có cực trị. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. $a<0, b^2-3ac \le 0, d<0$.
B. $a>0, b^2-3ac \ge 0, d<0$.
C. $a<0, b^2-3ac < 0, d>0$.
D. $a<0, b^2-3ac > 0, d<0$.
Đáp án đúng: A. Giải thích: Nhánh phải đi xuống $\Rightarrow a<0$. Cắt $Oy$ tại điểm âm $\Rightarrow d<0$. Hàm số không có cực trị khi $y’=3ax^2+2bx+c=0$ vô nghiệm hoặc có nghiệm kép. Điều này tương đương với delta phẩy của $y’$ không dương: $\Delta’ = (2b)^2 – 4(3a)c \le 0$, hay $b^2 – 3ac \le 0$. Vậy $a<0, b^2-3ac \le 0, d<0$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Đồ thị Hàm số Tag với:DO THI HAM SO

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y=x-\dfrac{1}{x+1}$</p><p><strong>a)</strong> Đồ thị của hàm số có tiệm cận đứng là $x=1$.
  • 2. Cho hàm số ${y=\dfrac{-x^2+x+1}{x+1}}$ có đồ thị (C).
  • 3. Cho hàm số $y=\dfrac{1}{3}{{x}^{3}}-2{{x}^{2}}+3x-1$ có đồ thị $\left( C \right).$
  • 4. Xét đường thẳng $d:y=4-2x$ và đường cong $\left( C \right):y=\dfrac{2x+4}{x+1}$.
  • 5. Cho hàm số $y=\dfrac{x}{x-2}$. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
  • 6. Cho hàm số $y=f(x)={{x}^{4}}-2{{x}^{2}}-5$. Các khẳng định sau là đúng hay sai ?
  • 7. Cho hàm số $y=f(x)=2x^3-21x^2+60x-3$. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau?

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.