• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\,\frac{x}{1} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z + 4}}{2}\,;\,\) \({d_2}:\,\frac{{x + 8}}{2} = \frac{{y – 6}}{1} = \frac{{z – 10}}{{ – 1}}\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu tiếp xúc với hai đường thẳng \({d_1}\,;\,{d_2}\) và có bán kính nhỏ nhất. Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) là

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình mặt phẳng - 08/05/2021 - admin

DẠNG TOÁN 50: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG (Tìm hệ số của phương trình mặt phẳng thỏa mãn các điều kiện cho trước lồng ghép với khối tròn xoay)

===============

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\,\frac{x}{1} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z + 4}}{2}\,;\,\) \({d_2}:\,\frac{{x + 8}}{2} = \frac{{y – 6}}{1} = \frac{{z – 10}}{{ – 1}}\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu tiếp xúc với hai đường thẳng \({d_1}\,;\,{d_2}\) và có bán kính nhỏ nhất. Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) là

A. \({x^2} + {\left( {y – 10} \right)^2} + {\left( {z – 6} \right)^2} = 35\). 

B. \({\left( {x – 2} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 35\).

C. \({\left( {x – 2} \right)^2} + {\left( {y – 10} \right)^2} + {\left( {z – 6} \right)^2} = 35\). 

D. \({\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 5} \right)^2} + {\left( {z – 3} \right)^2} = 35\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Gọi các véc tơ chỉ phương của \({d_1}\,;\,{d_2}\) lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1\,;\, – 1\,;\,2} \right)\,;\,\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {2\,;\,1\,;\, – 1} \right)\).

Giả sử \(\left( S \right)\) là mặt cầu tâm \(I\) bán kính \(R\).

Gọi tiếp điểm của \({d_1}\,;\,{d_2}\) với mặt cầu lần lượt là \(M\,,\,N\). Khi đó \(2R = IM + IN \ge MN \ge HK\,\left( 1 \right)\)Trong đó \(HK\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \({d_1}\,,\,{d_2}\) với \(\left( {H \in {d_1}\,;\,K \in {d_2}} \right)\).

Dấu  trong \(\left( 1 \right)\) xảy ra khi và chỉ khi\(\left( S \right)\) là mặt cầu đường kính \(HK\).

Gọi \(H\left( {t\,;\,2 – t\,;\,4 + 2t} \right)\,;\,K\left( { – 8 + 2s\,;\,6 + s\,;\,10 – s} \right)\), ta có \(\overrightarrow {HK}  = \left( { – 8 + 2s – t\,;\,4 + s + t\,;\,14 – s – 2t} \right)\).

Vì \(HK\) là đường vuông góc chung của hai đường \({d_1}\) và \({d_2}\) nên:\(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {HK}  \bot \overrightarrow {{u_1}} \\\overrightarrow {HK}  \bot \overrightarrow {{u_2}} \end{array} \right.\,\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {HK} .\overrightarrow {{u_1}}  = 0\\\overrightarrow {HK} .\overrightarrow {{u_2}}  = 0\end{array} \right.\,\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} – 8 + 2s – t – 4 – s – t + 2\left( {14 – s – 2t} \right) = 0\\2\left( { – 8 + 2s – t} \right) + 4 + s + t – 14 + s + 2t = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}16 – s – 6t = 0\\ – 26 + 6s + t = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 2\\s = 4\end{array} \right.\).

Từ đó: \(H\left( {2\,;\,0\,;\,0} \right)\,;\,K\left( {0\,;\,10\,;\,6} \right)\) \( \Rightarrow HK = \sqrt {{2^2} + {{10}^2} + {6^2}}  = \sqrt {140}  = 2\sqrt {35} \) \( \Rightarrow R = \sqrt {35} \)

Vậy phương trình mặt cầu là: \({\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 5} \right)^2} + {\left( {z – 3} \right)^2} = 35\).

=================

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Phương trình mặt phẳng
• Mặt phẳng (left( P right)) đi qua điểm (left( ;;} right)), có vectơ pháp tuyến (overrightarrow n = left( right),; + + ne 0), có phương trình là : (Aleft( } right) + Bleft( } right) + Cleft( } right) = 0)
2.Khai triển củaphương trình tổng quát
Dạng khai triển của phương trình tổng quát là: (Ax + By + Cz + D = 0) (trong đó A,B,C không đồng thời bằng 0)

Tag với:Cau 50 de toan 2021, Phuong trinh mat phang VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của mặt phẳng, đường thẳng
  • 2. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z – 1}}{{ – 1}}\) và \({d_2}:\frac{{x + 1}}{{ – 1}} = \frac{y}{2} = \frac{{z – 1}}{1}\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \({d_1}\) và song song với đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm nào sau đây?
  • 3. Trong không gian hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \({\rm{d}}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{z}{{ – 2}}\), \(I\left( {{\rm{1;1;1}}} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \({\rm{d}}\), đồng thời khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\sqrt 3 \).
  • 4. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x – 2}}{{2m}} = \frac{y}{3} = \frac{{z – 3}}{{ – 3}}\) và đường thẳng \({d_2}\):\(\frac{{x – 3}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z – 1}}{{ – 2}}\) . Biết rằng tồn tại một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có phương trình \(6x + by + cz + d = 0\) chứa đồng thời cả hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Giá trị của biểu thức \(T = {b^2} + {c^2} + {d^2}\) bằng:
  • 5. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} + {\left( {z – 3} \right)^2} = 9\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x – 6}}{{ – 3}} = \frac{{y – 2}}{2} = \frac{{z – 2}}{2}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {4\,;\,3\,;\,4} \right)\) song song với đường thẳng \(\Delta \) và tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\). Tính \(a – b + c\).

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.