• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

2. Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 2y – 2z = 0\) và điểm \(A\left( {2;2;0} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( {OAB} \right)\), biết rằng điểm \(B\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\), có hoành độ dương và tam giác \(OAB\) đều.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình mặt phẳng - 02/05/2021 - admin

DẠNG TOÁN 50: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG (Tìm hệ số của phương trình mặt phẳng thỏa mãn các điều kiện cho trước lồng ghép với khối tròn xoay)
===============

2. Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 2y – 2z = 0\) và điểm \(A\left( {2;2;0} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( {OAB} \right)\), biết rằng điểm \(B\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\), có hoành độ dương và tam giác \(OAB\) đều.
A.\(x – y – z = 0\).
B. \(x – y + z = 0\).
C. \(x – y – 2z = 0\).
D. \(x – y + 2z = 0\).
LỜI GIẢI CHI TIẾT
2. Trong không gian với hệ toạ độ (Oxyz), cho mặt cầu (left( S right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 2z = 0) và điểm (Aleft( {2;2;0} right)). Viết phương trình mặt phẳng (left( {OAB} right)), biết rằng điểm (B) thuộc mặt cầu (left( S right)), có hoành độ dương và tam giác (OAB) đều. 1
Gọi điểm \(B\left( {x;y;z} \right)\), với \(x > 0\). Ta có \(B \in \left( S \right)\) (1)
Ta thấy \(O\) và \(A\) cũng nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\).
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng trung trực của đoạn \(OA\). Suy ra \(\left( \alpha \right):x + y – 2 = 0\).
Do \(OAB\) là tam giác đều nên \(B \in \left( \alpha \right)\) (2).
Mà \(OA = OB \Leftrightarrow \)\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 8\) (3).
Từ (1), (2) và (3) ta có hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 2y – 2z = 0\\x + y – 2 = 0\\{x^2} + {y^2} + {z^2} = 8\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8 – 2\left( {x + y} \right) – 2z = 0\\x + y = 2\\{x^2} + {y^2} + {z^2} = 8\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}z = 2\\x + y = 2\\{x^2} + {y^2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}z = 2\\x = 2\\y = 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow B\left( {2;0;2} \right)\) (do \(x > 0\)).
Suy ra \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right] = 4\left( {1; – 1; – 1} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( {OAB} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1; – 1; – 1} \right)\) nên có phương trình là \(x – y – z = 0\).
========

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Phương trình mặt phẳng
• Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\), có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {A;B;C} \right),\;{A^2} + {B^2} + {C^2} \ne 0\), có phương trình là : \(A\left( {x – {x_0}} \right) + B\left( {y – {y_0}} \right) + C\left( {z – {z_0}} \right) = 0\)
2.Khai triển củaphương trình tổng quát
Dạng khai triển của phương trình tổng quát là: \(Ax + By + Cz + D = 0\) (trong đó A,B,C không đồng thời bằng 0)

Tag với:Phuong trinh mp VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của mặt phẳng, đường thẳng
  • 2. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} + {\left( {z – 3} \right)^2} = 9\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x – 6}}{{ – 3}} = \frac{{y – 2}}{2} = \frac{{z – 2}}{2}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {4\,;\,3\,;\,4} \right)\) song song với đường thẳng \(\Delta \) và tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\). Tính \(a – b + c\).
  • 3. Cho hai đường thẳng chéo nhau \({d_1}:\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{z}{2}\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 – 2t\\y = 3\\z = t\end{array} \right.\). Mặt phẳng song song và cách đều \({d_1}\) và \({d_2}\) có phương trình là
  • 4. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{{z – 2}}{{ – 1}}\), \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3\\z = – 2 + t\end{array} \right.\). Có bao nhiêu mặt phẳng song song với cả \({d_1},{d_2}\)và tiếp xúc với mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 2y – 2z – 3 = 0?\)
  • 5. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) cho hai điểm \(A\left( {2;4;1} \right)\), \(B\left( { – 1;1;3} \right)\)và mặt phẳng \(\left( P \right):x – 3y + 2z – 5 = 0\). Một mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua hai điểm \(A\), \(B\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có dạng: \(ax + by + cz – 11 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.