• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

12. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\). Biết \(AB = 4a\), \(AD = CD = 2a\). Cạnh bên \(SA = 3a\) và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SBC\), \(M\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {MA}  =  – 2\overrightarrow {MS} \) và \(E\) là trung điểm cạnh \(CD\) ( tham khảo hình vẽ). Tính thể tích \(V\) của khối đa diện \(MGABE\). 

Ngày 05/07/2021 Chuyên mục: Trắc nghiệm Khoảng cách và góc trong không gian

DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN – GÓC – KHOẢNG CÁCH – THỂ TÍCH – TỶ SỐ – CỰC TRỊ HÌNH HỌC
===============
12. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\). Biết \(AB = 4a\), \(AD = CD = 2a\). Cạnh bên \(SA = 3a\) và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SBC\), \(M\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {MA}  =  – 2\overrightarrow {MS} \) và \(E\) là trung điểm cạnh \(CD\) ( tham khảo hình vẽ). Tính thể tích \(V\) của khối đa diện \(MGABE\). 

A. \(\frac{{27{a^3}}}{8}\).

B. \(\frac{{10{a^3}}}{3}\).

C. \(\frac{{13{a^3}}}{4}\).

D. \(\frac{{25{a^3}}}{9}\).

12. Cho hình chóp (S.ABCD) có đáy (ABCD) là hình thang vuông tại (A) và (D). Biết (AB = 4a), (AD = CD = 2a). Cạnh bên (SA = 3a) và (SA) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi (G) là trọng tâm tam giác (SBC), (M) là điểm sao cho (overrightarrow {MA}  =  - 2overrightarrow {MS} ) và (E) là trung điểm cạnh (CD) ( tham khảo hình vẽ). Tính thể tích (V) của khối đa diện (MGABE). </p> 1

Lời giải

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ. 

12. Cho hình chóp (S.ABCD) có đáy (ABCD) là hình thang vuông tại (A) và (D). Biết (AB = 4a), (AD = CD = 2a). Cạnh bên (SA = 3a) và (SA) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi (G) là trọng tâm tam giác (SBC), (M) là điểm sao cho (overrightarrow {MA}  =  - 2overrightarrow {MS} ) và (E) là trung điểm cạnh (CD) ( tham khảo hình vẽ). Tính thể tích (V) của khối đa diện (MGABE). </p> 2

Ta có : \(A\left( {0 & ;\,0\,;\,0} \right)\), \(S\left( {0\,;\,0\,;\,3a} \right)\), \(B\left( {0\,;\,4a\,;\,0} \right)\), \(D\left( {2\,a;\,0\,;\,0} \right)\), \(C\left( {2a\,;\,2a\,;\,0} \right)\).

Do \(E\) là trung điểm của \(CD\) nên \(E\left( {2a\,;\,a\,;\,0} \right)\), \(G\)là trọng tâm tam giác \(SBC\) nên \(G\left( {\frac{2}{3}a\,;\,2a\,;\,a} \right)\).

\(\overrightarrow {MA}  =  – 2\overrightarrow {MS} \, \Rightarrow M\left( {0\,;\,0\,;\,2a} \right)\).

Ta có : \(\overrightarrow {AM}  = \left( {0\,;\,0\,;\,2a} \right)\), \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0\,;\,4a\,;\,0} \right)\) \( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AM} \,,\,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( { – 8{a^2}\,;\,0\,;\,0} \right)\) ; \(\overrightarrow {AE}  = \left( {2a\,;\,a\,;\,0} \right)\).

\(\overrightarrow {EM}  = \left( { – 2\,a;\, – a\,;\,2a} \right)\), \(\overrightarrow {EB}  = \left( { – 2a\,;\,3a\,;\,0} \right)\) \( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {EM} \,,\,\overrightarrow {EB} } \right] = \left( { – 6{a^2}\,;\, – 4{a^2}\,;\, – 8{a^2}} \right)\) 

\(\overrightarrow {EG}  = \left( {\frac{{ – 4}}{3}a\,;a\,;\,a} \right)\).

Ta có : \({V_{MGABE}} = {V_{AMBE}} + {V_{GMBE}} = \frac{1}{6}\left| {\left[ {\overrightarrow {AM} \,,\,\overrightarrow {AB} } \right].\overrightarrow {AE} } \right| + \frac{1}{6}\left| {\left[ {\overrightarrow {EM} \,,\,\overrightarrow {EB} } \right].\overrightarrow {EG} } \right|\)

 \( = \frac{1}{6}\left| { – 16{a^3}} \right| + \frac{1}{6}\left| {8{a^3} – 4{a^3} – 8{a^3}} \right| = \frac{{10{a^3}}}{3}\)

Vậy \({V_{MGABE}} = \frac{{10{a^3}}}{3}\).


=================
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO. (STRONG)

Thẻ (tag): HHKG VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\); góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng\(ABC\) bằng \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( {SMC} \right)\) bằng</p>
  • 2. Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo.Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCD)\).</p>
  • 3. Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có tất các cạnh đều bằng \(a\).Gọi \(O\) là tâm của tam giác \(ABC\).Tính khoảng cách từ \(O\) đến \((SCB)\).</p>
  • 4. Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A’B’C’\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A,\) \(BC = AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {ABB’A’} \right)\).</p>
  • 5. Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A’B’C’D’\) có đáy hình vuông cạnh \(a\), \(AA’ = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {A’BD} \right)\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là 19/09/2026
  • Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tọa độ điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 + 2x + 2}{x + 1}$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^3}{3} – 2x^2 + 3x + 1$ có đồ thị $(C)$. Tìm tọa độ điểm cực đại của đồ thị $(C)$ 19/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.