• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{{z – 2}}{{ – 1}}\) và \(\left( {{d_2}} \right):\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3\\z = – 2 + t\end{array} \right.\). Có bao nhiêu mặt phẳng song song với cả \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\), đồng thời cắt mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 4y + 2 = 0\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi bằng \(\pi \sqrt 6 \).

Ngày 26/03/2023 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình mặt phẳng

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{{z – 2}}{{ – 1}}\) và \(\left( {{d_2}} \right):\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3\\z = – 2 + t\end{array} \right.\). Có bao nhiêu mặt phẳng song song với cả \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\), đồng thời cắt mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 4y + 2 = 0\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi bằng \(\pi \sqrt 6 \).
A. \(2\).

B. \(1\).

C. \(0\).

D. Vô số.

Lời giải:

+ Đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) lần lượt có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1;\, – 1;\, – 1} \right);\,\,\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;\,0;\,1} \right)\).

+ Gọi mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với cả \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\), do đó \(\left( P \right)\) nhận véctơ \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { – 1;\,\, – 2;\,\,1} \right)\) là một véctơ pháp tuyến.

Suy ra \(\left( P \right): – x – 2y + z + m = 0\).

+ Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;\,2;\,0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt 3 \).

+ Gọi \(r\) là bán kính đường tròn giao tuyến, ta có \(2\pi r = \pi \sqrt 6 \Rightarrow r = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Mặt khác \({R^2} = {r^2} + {\left[ {d\left( {I,(P)} \right)} \right]^2} \Rightarrow d\left( {I,(P)} \right) = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

+ Ta có \(d\left( {I,(P)} \right) = \frac{{\sqrt 6 }}{2} \Leftrightarrow \frac{{\left| { – 1 – 4 + m} \right|}}{{\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = 8\end{array} \right.\).

Khi đó \(\left( {{P_1}} \right): – x – 2y + z + 2 = 0\) hoặc \(\left( {{P_2}} \right): – x – 2y + z + 8 = 0\).

Lấy \(M\left( {2;\,1;\,2} \right) \in {d_1};\,\,N\left( {0;\,3;\, – 2} \right) \in {d_2}\). Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( {{P_1}} \right)\\M \notin \left( {{P_2}} \right)\end{array} \right. \Rightarrow {d_1} \subset \left( {{P_1}} \right)\);\(\left\{ \begin{array}{l}N \notin \left( {{P_1}} \right)\\N \in \left( {{P_2}} \right)\end{array} \right. \Rightarrow {d_2} \subset \left( {{P_2}} \right)\)

Vậy không có mặt phẳng nào thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Tag với:Phuong trinh mat phang VDC, VDC Toan 2023

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $f(x)$ có đồ thị hàm số $f^{\prime}(x)$ như hình vẽ dưới đây. Có bao nhiêu số nguyên $m>-10$ để hàm số $y=f(x+m)$ nghịch biến trên $(0 ; 2)$ ?
  • 2. Biết đồ thị hàm số $y=\frac{1}{4} x^{4}-(3 m+1) x^{2}+2(m+1)$ có ba điểm cực trị $A, B, C$ sao cho $\triangle A B C$ nhận gốc tọa độ $O$ làm trọng tâm. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
  • 3. Cho hàm số $y=\frac{1}{3} m x^{3}-(m-1) x^{2}+3(m-2) x+2023$ với $m$ là tham số. Tìm m để hàm số có 2 cực trị
  • 4. Tập nghiệm <em>S</em> của bất phương trình \({\log _{\frac{2}{3}}}\left( {2x – 4} \right) + {\log _{\frac{2}{3}}}\left( {x + 3} \right) < {\log _{\frac{3}{2}}}\frac{1}{{28}}\) là</p>
  • 5. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ {1\,;\,2023} \right]\) để phương trình \(\left( {{4^{x + 1}} – 65 \cdot {2^x} + 16} \right) \cdot \sqrt {{{\log }_3}{x^2} – m} = 0\) có \(2\) nghiệm nguyên.</p>
  • 6. Tìm các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(\log _2^2x – 5{\log _2}x + 2m – 6 = 0\) có hai nghiệm thực \({x_1};\,{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right) = 60\).</p>
  • 7. Tìm \(m\) để bất phương trình \({3^x} + {4^x} + {5^x} + {6^x} \ge 4 + mx\) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.