Câu hỏi: Gọi S là tập tất cả các số tự nhiên có 8 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc S. Tính xác suất để chọn được số chia hết cho 45. A. \(\frac{{53}}{{2268}}\) B. \(\frac{{53}}{{2520}}\) C. \(\frac{{53}}{{252}}\) D. \(\frac{5}{{324}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Số phần tử của không … [Đọc thêm...] vềGọi S là tập tất cả các số tự nhiên có 8 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc S. Tính xác suất để chọn được số chia hết cho 45.
Trắc nghiệm Xác suất
Cho tập \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\). Gọi X là tập các số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau được lập từ A. Chọn một số từ X, tính xác suất sao cho số được chọn có đúng 3 chữ số chẵn
Câu hỏi: Cho tập \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\). Gọi X là tập các số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau được lập từ A. Chọn một số từ X, tính xác suất sao cho số được chọn có đúng 3 chữ số chẵn A. \(\frac{4}{7}\) B. \(\frac{{17}}{{35}}\) C. \(\frac{{281}}{{540}}\) D. \(\frac{2}{3}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng … [Đọc thêm...] vềCho tập \(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\). Gọi X là tập các số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau được lập từ A. Chọn một số từ X, tính xác suất sao cho số được chọn có đúng 3 chữ số chẵn
Từ các chữ số \(\{ 0,1;2;3;4;5,6\} \) viết ngẫu nhiên một số tự nhiên gồm 6 chữ số khác nhau có dạng \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \) Tính xác suất để viết được các số thỏa mãn điều kiện \({a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6}\)
Câu hỏi: Từ các chữ số \(\{ 0,1;2;3;4;5,6\} \) viết ngẫu nhiên một số tự nhiên gồm 6 chữ số khác nhau có dạng \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \) Tính xác suất để viết được các số thỏa mãn điều kiện \({a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6}\) A. \(\frac{5}{{158}}\) B. \(\frac{4}{{135}}\) C. \(\frac{4}{{85}}\) D. \(\frac{3}{{20}}\) Lời Giải: … [Đọc thêm...] vềTừ các chữ số \(\{ 0,1;2;3;4;5,6\} \) viết ngẫu nhiên một số tự nhiên gồm 6 chữ số khác nhau có dạng \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \) Tính xác suất để viết được các số thỏa mãn điều kiện \({a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6}\)
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có năm chữ số. Tính xác suất để số được chọn có dạng \(\overline {abcde} \) trong đó \(1 \le a \le b \le c \le d \le e \le 9\).
Câu hỏi: Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có năm chữ số. Tính xác suất để số được chọn có dạng \(\overline {abcde} \) trong đó \(1 \le a \le b \le c \le d \le e \le 9\). A. \(\frac{{143}}{{10000}}\) B. \(\frac{{138}}{{1420}}\) C. \(\frac{{11}}{{200}}\) D. \(\frac{3}{7}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Lập số … [Đọc thêm...] vềChọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có năm chữ số. Tính xác suất để số được chọn có dạng \(\overline {abcde} \) trong đó \(1 \le a \le b \le c \le d \le e \le 9\).
Có 8 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 8 học sinh, gồm 3 học sinh lớp A, 3 học sinh lớp B và 2 học sinh lớp C, ngồi vào ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Xác suất để có đúng 2 học sinh lớp A ngồi cạnh nhau bằng \(\frac{a}{b}\) với \(a,b\in \mathbb{N},\,\left( a;b \right)=1\). Khi đó giá trị a+b là
Câu hỏi: Có 8 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 8 học sinh, gồm 3 học sinh lớp A, 3 học sinh lớp B và 2 học sinh lớp C, ngồi vào ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Xác suất để có đúng 2 học sinh lớp A ngồi cạnh nhau bằng \(\frac{a}{b}\) với \(a,b\in \mathbb{N},\,\left( a;b \right)=1\). Khi đó giá trị a+b là A. 43 B. 93 C. 101 D. … [Đọc thêm...] vềCó 8 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang. Xếp ngẫu nhiên 8 học sinh, gồm 3 học sinh lớp A, 3 học sinh lớp B và 2 học sinh lớp C, ngồi vào ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Xác suất để có đúng 2 học sinh lớp A ngồi cạnh nhau bằng \(\frac{a}{b}\) với \(a,b\in \mathbb{N},\,\left( a;b \right)=1\). Khi đó giá trị a+b là
Có hai hộp đựng bi. Hộp I có 9 viên bi được đánh số 1,2,….,9. Hộp (II ) có một số bi cũng được đánh số. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi. Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số chẵn ở hộp II là \( \frac{3}{{10}}\) Xác suất để lấy được cả hai viên bi mang số chẵn là:
Câu hỏi: Có hai hộp đựng bi. Hộp I có 9 viên bi được đánh số 1,2,....,9. Hộp (II ) có một số bi cũng được đánh số. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi. Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số chẵn ở hộp II là \( \frac{3}{{10}}\) Xác suất để lấy được cả hai viên bi mang số chẵn là: A. \( \frac{2}{{15}}.\) B. \( \frac{1}{{15}}\) C. \( \frac{4}{{15}}\) D. … [Đọc thêm...] vềCó hai hộp đựng bi. Hộp I có 9 viên bi được đánh số 1,2,….,9. Hộp (II ) có một số bi cũng được đánh số. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi. Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số chẵn ở hộp II là \( \frac{3}{{10}}\) Xác suất để lấy được cả hai viên bi mang số chẵn là:
Một chiếc tàu khoan thăm dò dầu khí trên thềm lục địa có xác suất khoan trúng túi dầu là 0,4. Xác suất để trong 5 lần khoan độc lập, chiếc tàu đó khoan trúng túi dầu ít nhất một lần
Câu hỏi: Một chiếc tàu khoan thăm dò dầu khí trên thềm lục địa có xác suất khoan trúng túi dầu là 0,4. Xác suất để trong 5 lần khoan độc lập, chiếc tàu đó khoan trúng túi dầu ít nhất một lần A. 0,07776 B. 0,84222 C. 0,15778 D. 0,92224 Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Gọi A là biến cố “chiếc tàu khoan … [Đọc thêm...] vềMột chiếc tàu khoan thăm dò dầu khí trên thềm lục địa có xác suất khoan trúng túi dầu là 0,4. Xác suất để trong 5 lần khoan độc lập, chiếc tàu đó khoan trúng túi dầu ít nhất một lần
Mỗi đề thi có 5 câu được chọn ra từ 100 câu có sẵn. 1 học sinh học thuộc 80 câu. Tính xác suất để học sinh rút ngẫu nhiên ra 1 đề thi có 4 câu đã học thuộc.
Câu hỏi: Mỗi đề thi có 5 câu được chọn ra từ 100 câu có sẵn. 1 học sinh học thuộc 80 câu. Tính xác suất để học sinh rút ngẫu nhiên ra 1 đề thi có 4 câu đã học thuộc. A. 0,08192 B. 0,82 C. 0,42 D. 0,5252 Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Số phần tử của không gian mẫu Ω là \( \left| {\rm{\Omega }} … [Đọc thêm...] vềMỗi đề thi có 5 câu được chọn ra từ 100 câu có sẵn. 1 học sinh học thuộc 80 câu. Tính xác suất để học sinh rút ngẫu nhiên ra 1 đề thi có 4 câu đã học thuộc.
Một hộp đựng 8 bi đỏ và 4 bi xanh. Từ hộp trên lấy lần lượt ngẫu nhiên không hoàn lại từng viên bi đến viên bi thứ ba thì dừng. Xác suất để lấy được hai bi đỏ và một bi xanh là:
Câu hỏi: Một hộp đựng 8 bi đỏ và 4 bi xanh. Từ hộp trên lấy lần lượt ngẫu nhiên không hoàn lại từng viên bi đến viên bi thứ ba thì dừng. Xác suất để lấy được hai bi đỏ và một bi xanh là: A. \( \frac{{28}}{{55}}\) B. \( \frac{{2}}{{55}}\) C. \( \frac{{28}}{{165}}\) D. \( \frac{{24}}{{55}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng … [Đọc thêm...] vềMột hộp đựng 8 bi đỏ và 4 bi xanh. Từ hộp trên lấy lần lượt ngẫu nhiên không hoàn lại từng viên bi đến viên bi thứ ba thì dừng. Xác suất để lấy được hai bi đỏ và một bi xanh là:
Có hai hộp chứa bi. Hộp thứ nhất chứa 4 viên bi đỏ và 3 viên bi trắng, hộp thứ hai chứa 2 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một viên bi, tính xác suất để 2 viên lấy ra cùng màu.
Câu hỏi: Có hai hộp chứa bi. Hộp thứ nhất chứa 4 viên bi đỏ và 3 viên bi trắng, hộp thứ hai chứa 2 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một viên bi, tính xác suất để 2 viên lấy ra cùng màu. A. \( \frac{10}{{21}}\) B. \( \frac{4}{{21}}\) C. \( \frac{2}{{7}}\) D. \( \frac{11}{{21}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ … [Đọc thêm...] vềCó hai hộp chứa bi. Hộp thứ nhất chứa 4 viên bi đỏ và 3 viên bi trắng, hộp thứ hai chứa 2 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một viên bi, tính xác suất để 2 viên lấy ra cùng màu.
