• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tính xác suất có điều kiện khi lấy ngẫu nhiên 2 viên bi không hoàn lại

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện - 09/04/2026 - admin

Thumbnail

1. Đề bài

Một hộp chứa 5 viên bi đỏ và 7 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt từng viên bi ra khỏi hộp hai lần mà không hoàn lại. Biết rằng viên bi lấy ra ở lần thứ hai là bi đỏ, hãy tính xác suất để viên bi lấy ra ở lần thứ nhất cũng là bi đỏ.

2. Dạng toán

Bài toán tính xác suất có điều kiện thông qua việc sử dụng công thức nhân xác suất và công thức xác suất toàn phần (hoặc công thức Bayes).

3. Phương pháp giải

Sử dụng định nghĩa xác suất có điều kiện: $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}$.

  • Bước 1: Gọi biến cố $A$: ‘Lần 1 lấy được bi đỏ’ và biến cố $B$: ‘Lần 2 lấy được bi đỏ’.
  • Bước 2: Tính $P(B)$ sử dụng công thức xác suất toàn phần: $P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\overline{A}) \cdot P(B|\overline{A})$.
  • Bước 3: Tính $P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B|A)$.
  • Bước 4: Áp dụng công thức tính $P(A|B)$.

4. Lời giải chi tiết

Gọi $A$ là biến cố: ‘Lần thứ nhất lấy được bi đỏ’.

Gọi $B$ là biến cố: ‘Lần thứ hai lấy được bi đỏ’.

Số lượng bi ban đầu trong hộp là: 5 bi đỏ + 7 bi xanh = 12 bi.

Xác suất lần thứ nhất lấy được bi đỏ là: $P(A) = \frac{5}{12}$.

Xác suất lần thứ nhất lấy được bi xanh (tức là không phải bi đỏ) là: $P(\overline{A}) = \frac{7}{12}$.

Nếu lần thứ nhất lấy được bi đỏ (trong hộp còn 4 bi đỏ và 7 bi xanh, tổng 11 bi), xác suất lần thứ hai lấy được bi đỏ là: $P(B|A) = \frac{4}{11}$.

Nếu lần thứ nhất lấy được bi xanh (trong hộp còn 5 bi đỏ và 6 bi xanh, tổng 11 bi), xác suất lần thứ hai lấy được bi đỏ là: $P(B|\overline{A}) = \frac{5}{11}$.

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất lần thứ hai lấy được bi đỏ là:

$$P(B) = P(A)P(B|A) + P(\overline{A})P(B|\overline{A}) = \frac{5}{12} \cdot \frac{4}{11} + \frac{7}{12} \cdot \frac{5}{11} = \frac{20}{132} + \frac{35}{132} = \frac{55}{132} = \frac{5}{12}$$

Xác suất để lần thứ nhất lấy được bi đỏ biết rằng lần thứ hai đã lấy được bi đỏ là:

$$P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)} = \frac{P(A)P(B|A)}{P(B)} = \frac{\frac{20}{132}}{\frac{55}{132}} = \frac{20}{55} = \frac{4}{11}$$

Kết luận: Xác suất cần tìm là $\frac{4}{11}$.

5. Bài tập tự luyện

Câu 1: Một lớp học có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên lần lượt 2 học sinh. Biết rằng học sinh thứ hai được chọn là nam, tính xác suất để học sinh thứ nhất cũng là nam.

Câu 2: Trong một lô hàng có 8 sản phẩm tốt và 4 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 sản phẩm (không hoàn lại). Biết rằng sản phẩm thứ hai lấy ra là phế phẩm, tính xác suất sản phẩm thứ nhất là sản phẩm tốt.

Câu 3: Một hộp có 6 bi trắng và 4 bi đen. Rút ngẫu nhiên lần lượt 2 bi không hoàn lại. Biết bi thứ hai rút ra là bi đen, xác suất bi thứ nhất cũng là bi đen bằng bao nhiêu?

Câu 4: Một hộp chứa 3 thẻ xanh và 7 thẻ đỏ. Lấy lần lượt 2 thẻ không hoàn lại. Biết thẻ thứ hai rút được có màu xanh, tính xác suất thẻ thứ nhất được rút ra có màu đỏ.

Câu 5: Một bình có 9 quả bóng đánh số từ 1 đến 9, trong đó có 5 quả bóng mang số lẻ và 4 quả bóng mang số chẵn. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 quả bóng không hoàn lại. Biết quả bóng lấy ra ở lần thứ hai mang số chẵn, tính xác suất quả bóng lấy ra ở lần thứ nhất mang số lẻ.

Xem đáp án và lời giải

Câu 1: Gọi $A$: ‘HS1 nam’, $B$: ‘HS2 nam’. $P(A)=\frac{20}{35}$, $P(B|A)=\frac{19}{34}$, $P(\overline{A})=\frac{15}{35}$, $P(B|\overline{A})=\frac{20}{34}$. Tính được $P(B)=\frac{20}{35}$. Suy ra $P(A|B) = \frac{19}{34}$. Đáp án: $\frac{19}{34}$.

Câu 2: Gọi $A$: ‘SP1 tốt’, $B$: ‘SP2 phế phẩm’. $P(A)=\frac{8}{12}$, $P(B|A)=\frac{4}{11}$, $P(\overline{A})=\frac{4}{12}$, $P(B|\overline{A})=\frac{3}{11}$. Ta có $P(B)=\frac{1}{3}$. Suy ra $P(A|B) = \frac{8/12 \cdot 4/11}{1/3} = \frac{8}{11}$. Đáp án: $\frac{8}{11}$.

Câu 3: Gọi $A$: ‘Bi 1 đen’, $B$: ‘Bi 2 đen’. $P(A)=\frac{4}{10}$, $P(B|A)=\frac{3}{9}$, $P(\overline{A})=\frac{6}{10}$, $P(B|\overline{A})=\frac{4}{9}$. Tính được $P(B)=\frac{4}{10}$. Suy ra $P(A|B) = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}$. Đáp án: $\frac{1}{3}$.

Câu 4: Gọi $A$: ‘Thẻ 1 đỏ’, $B$: ‘Thẻ 2 xanh’. $P(A)=\frac{7}{10}$, $P(B|A)=\frac{3}{9}$, $P(\overline{A})=\frac{3}{10}$, $P(B|\overline{A})=\frac{2}{9}$. $P(B)=\frac{3}{10}$. $P(A|B) = \frac{7/10 \cdot 3/9}{3/10} = \frac{7}{9}$. Đáp án: $\frac{7}{9}$.

Câu 5: Gọi $A$: ‘Bóng 1 lẻ’, $B$: ‘Bóng 2 chẵn’. $P(A)=\frac{5}{9}$, $P(B|A)=\frac{4}{8}$, $P(\overline{A})=\frac{4}{9}$, $P(B|\overline{A})=\frac{3}{8}$. Ta có $P(B)=\frac{4}{9}$. $P(A|B) = \frac{5/9 \cdot 4/8}{4/9} = \frac{5}{8}$. Đáp án: $\frac{5}{8}$.

Tag với:bai giang toan 12, Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, Xac suat toan phan

Bài liên quan:

  • 1. Một trường đại học trao hai loại học bổng A và B cho sinh viên trong trường, một sinh viên có thể được nhận cả hai loại học bổng A và B.
  • 2. Câu lạc bộ cờ của một trường trung học phổ thông gồm $35$ thành viên, trong đó mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng.
  • 3. Chuyên Đề Xác Suất Có Điều Kiện Toán 12: Giải Bài Toán Khảo Sát Thống Kê Ôn Thi THPT Quốc Gia
  • 4. Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều $12$ cạnh ${A_1}{A_2}…{A_{12}}$
  • 5. Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả $15$ số thuộc tập hợp

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.