Câu hỏi:
Ông A dự định sử dụng hết \(6,5\,{m^2}\)kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? (Trích đề thi chính thức THPT năm 2018).
A. \(2,26\,{m^3}\).
B. \(1,61\,{m^3}\).
C. … [Đọc thêm...] về Ông A dự định sử dụng hết \(6,5\,{m^2}\)kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? (Trích đề thi chính thức THPT năm 2018).
Kết quả tìm kiếm cho: một cậu bé phá án 2
Cho hình chóp \(S.ABC\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với đáy cắt các cạnh \(SA\), \(SB\), \(SC\) lần lượt tại \(D\), \(E\), \(F\). Gọi \({D_1}\), \({E_1}\), \({F_1}\) tương ứng là hình chiếu vuông góc của \(D\), \(E\), \(F\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)(tham khảo hình vẽ bên). \(V\) là thể tích khối chóp \(S.ABC\). Giá trị lớn nhất của thể tích khối đa diện \(DEF{D_1}{E_1}{F_1}\) bằng:

Câu hỏi:
Cho hình chóp \(S.ABC\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với đáy cắt các cạnh \(SA\), \(SB\), \(SC\) lần lượt tại \(D\), \(E\), \(F\). Gọi \({D_1}\), \({E_1}\), \({F_1}\) tương ứng là hình chiếu vuông góc của \(D\), \(E\), \(F\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)(tham khảo hình vẽ bên). \(V\) là thể tích khối chóp \(S.ABC\). Giá trị lớn nhất của thể tích … [Đọc thêm...] về Cho hình chóp \(S.ABC\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với đáy cắt các cạnh \(SA\), \(SB\), \(SC\) lần lượt tại \(D\), \(E\), \(F\). Gọi \({D_1}\), \({E_1}\), \({F_1}\) tương ứng là hình chiếu vuông góc của \(D\), \(E\), \(F\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)(tham khảo hình vẽ bên). \(V\) là thể tích khối chóp \(S.ABC\). Giá trị lớn nhất của thể tích khối đa diện \(DEF{D_1}{E_1}{F_1}\) bằng:
Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số nguyên \(m\) để hàm số \(y = \left| {\frac{1}{4}{x^4} – \frac{{19}}{2}{x^2} + 30x + m} \right|\) có giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2} \right]\) không vượt quá \(20\). Số phần tử của tập hợp \(S\) bằng?
Câu hỏi:
Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số nguyên \(m\) để hàm số \(y = \left| {\frac{1}{4}{x^4} - \frac{{19}}{2}{x^2} + 30x + m} \right|\) có giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2} \right]\) không vượt quá \(20\). Số phần tử của tập hợp \(S\) bằng?
A. 12.
B. 13.
C. 14.
D. 15.
Lời giải
Chọn D
Đặt \(f\left( x \right) = y = \left| {\frac{1}{4}{x^4} … [Đọc thêm...] về Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số nguyên \(m\) để hàm số \(y = \left| {\frac{1}{4}{x^4} – \frac{{19}}{2}{x^2} + 30x + m} \right|\) có giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2} \right]\) không vượt quá \(20\). Số phần tử của tập hợp \(S\) bằng?
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng \(AB = 4\left( {km} \right)\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng \(BC = 7\left( {km} \right)\). Người canh hải đăng phải chèo thuyền từ vị trí \(A\) đến vị trí \(M\) trên bờ biển với vận tốc \(6\left( {km/h} \right)\) rồi đi xe đạp từ \(M\) đến \(C\) với vận tốc \(10\left( {km/h} \right)\) (hình vẽ bên). Xác định khoảng cách từ \(M\) đến \(C\) để người đó đi từ \(A\) đến \(C\) là nhanh nhất.
.
Câu hỏi:
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng \(AB = 4\left( {km} \right)\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng \(BC = 7\left( {km} \right)\). Người canh hải đăng phải chèo thuyền từ vị trí \(A\) đến vị trí \(M\) trên bờ biển với vận tốc \(6\left( {km/h} \right)\) rồi đi xe đạp từ \(M\) đến \(C\) với vận tốc \(10\left( … [Đọc thêm...] về Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng \(AB = 4\left( {km} \right)\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng \(BC = 7\left( {km} \right)\). Người canh hải đăng phải chèo thuyền từ vị trí \(A\) đến vị trí \(M\) trên bờ biển với vận tốc \(6\left( {km/h} \right)\) rồi đi xe đạp từ \(M\) đến \(C\) với vận tốc \(10\left( {km/h} \right)\) (hình vẽ bên). Xác định khoảng cách từ \(M\) đến \(C\) để người đó đi từ \(A\) đến \(C\) là nhanh nhất..
Cho hàm số \(y = – {x^3} + m{x^2} – \left( {{m^2} + m + 1} \right)x\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của tham số \(m\) sao cho giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { – 1;1} \right]\) bằng \( – 6\). Tính tổng các phần tử của \(S\).
Câu hỏi:
Cho hàm số \(y = - {x^3} + m{x^2} - \left( {{m^2} + m + 1} \right)x\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của tham số \(m\) sao cho giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng \( - 6\). Tính tổng các phần tử của \(S\).
A. \(0\).
B. \(4\).
C. \( - 4\).
D. \(2\sqrt 2 \).
Lời giải
Chọn A
Ta có: \(y' = - 3{x^2} + 2mx - {m^2} … [Đọc thêm...] về Cho hàm số \(y = – {x^3} + m{x^2} – \left( {{m^2} + m + 1} \right)x\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của tham số \(m\) sao cho giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { – 1;1} \right]\) bằng \( – 6\). Tính tổng các phần tử của \(S\).
Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4{x^2} – 4mx + {m^2} – 2m + 2\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng \(3\). Số các phần tử của \(S\) là
Câu hỏi:
Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4{x^2} - 4mx + {m^2} - 2m + 2\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng \(3\). Số các phần tử của \(S\) là
A. \(2\).
B. \(3\).
C. \(4\).
D. \(5\).
Lời giải
+ Hàm số có \(a = 4 > 0\) và đỉnh của parabol là \(I\left( {\frac{m}{2};2 - 2m} … [Đọc thêm...] về Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4{x^2} – 4mx + {m^2} – 2m + 2\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng \(3\). Số các phần tử của \(S\) là
Có bao nhiêu giá trị thực của m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x – 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x – m} \right)}}\)có đúng một tiệm cận đứng?
Câu hỏi: Có bao nhiêu giá trị thực của m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - m} \right)}}\)có đúng một tiệm cận đứng? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. LỜI GIẢI CHI TIẾT Đặt \(f\left( x \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {x - m} \right)\). Để đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình \(f\left( x … [Đọc thêm...] vềCó bao nhiêu giá trị thực của m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x – 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x – m} \right)}}\)có đúng một tiệm cận đứng?
Cho hàm số \(y = \frac{{x – 1}}{{x + 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\), gọi \(d\) là tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng \(m – 2\). Biết đường thẳng \(d\) cắt tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {{x_1}; {y_1}} \right)\) và cắt tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\) tại điểm \(B\left( {{x_2}; {y_2}} \right)\). Gọi \(S\) là tập hợp các số \(m\) sao cho \({x_2} + {y_1} = – 5\). Tính tổng bình phương các phần tử của \(S\).
Câu hỏi: Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\), gọi \(d\) là tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng \(m - 2\). Biết đường thẳng \(d\) cắt tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {{x_1}; {y_1}} \right)\) và cắt tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\) tại điểm \(B\left( {{x_2}; {y_2}} \right)\). Gọi … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(y = \frac{{x – 1}}{{x + 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\), gọi \(d\) là tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng \(m – 2\). Biết đường thẳng \(d\) cắt tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {{x_1}; {y_1}} \right)\) và cắt tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\) tại điểm \(B\left( {{x_2}; {y_2}} \right)\). Gọi \(S\) là tập hợp các số \(m\) sao cho \({x_2} + {y_1} = – 5\). Tính tổng bình phương các phần tử của \(S\).
Cho hàm số \(y = \frac{{4x – 3}}{{x – 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết đồ thị \(\left( C \right)\) có hai điểm \(M,N\) thỏa mãn tổng khoảng cách từ \(M\) hoặc \(N\) đến hai đường tiệm cận là nhỏ nhất. Khi đó \(MN\) có giá trị bằng
Câu hỏi: Cho hàm số \(y = \frac{{4x - 3}}{{x - 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết đồ thị \(\left( C \right)\) có hai điểm \(M,N\) thỏa mãn tổng khoảng cách từ \(M\) hoặc \(N\) đến hai đường tiệm cận là nhỏ nhất. Khi đó \(MN\) có giá trị bằng A. \(MN = 4\sqrt 2 \). B. \(MN = 6\). C. \(MN = 4\sqrt 3 \). D. \(MN = 6\sqrt 2 \). LỜI GIẢI CHI TIẾT \(M … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(y = \frac{{4x – 3}}{{x – 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết đồ thị \(\left( C \right)\) có hai điểm \(M,N\) thỏa mãn tổng khoảng cách từ \(M\) hoặc \(N\) đến hai đường tiệm cận là nhỏ nhất. Khi đó \(MN\) có giá trị bằng
Tìm tập hợp các giá trị m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {4 – {x^2}} + 1}}{{m{x^2} + 6x + m}}\) có đúng hai đường tiệm cận.
Câu hỏi: Tìm tập hợp các giá trị m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {4 - {x^2}} + 1}}{{m{x^2} + 6x + m}}\) có đúng hai đường tiệm cận. A. \(m \in \left( { - 3; - \frac{{12}}{5}} \right] \cup \left[ {\frac{{12}}{5};3} \right)\). B. \(m \in \left( { - 3;3} \right)\). C. \(m \in \left[ { - 3; - \frac{{12}}{5}} \right] \cup \left[ {\frac{{12}}{5};3} \right]\). D. … [Đọc thêm...] vềTìm tập hợp các giá trị m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {4 – {x^2}} + 1}}{{m{x^2} + 6x + m}}\) có đúng hai đường tiệm cận.
