• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Gọi \((H)\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  – {x^2} + 4x\) và trục hoành. Hai đường thẳng \(y = m\) và \(y = n\) chia \((H)\)thành 3 phần có diện tích bằng nhau( tham khảo hình vẽ). Giá trị của biểu thức \(T = {(4 – m)^3} + {(4 – n)^3}\) bằng

Ngày 20/05/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

DẠNG TOÁN 48 : ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN (TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG, TỈ SỐ DIỆN TÍCH)
  Theo đề tham khảo Toán 2021
ĐỀ BÀI:
Gọi \((H)\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  – {x^2} + 4x\) và trục hoành. Hai đường thẳng \(y = m\) và \(y = n\) chia \((H)\)thành 3 phần có diện tích bằng nhau( tham khảo hình vẽ). Giá trị của biểu thức \(T = {(4 – m)^3} + {(4 – n)^3}\) bằng
Gọi ((H)) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số (y =  - {x^2} + 4x) và trục hoành. Hai đường thẳng (y = m) và (y = n) chia ((H))thành 3 phần có diện tích bằng nhau( tham khảo hình vẽ). Giá trị của biểu thức (T = {(4 - m)^3} + {(4 - n)^3}) bằng</p> 1

A. \(T = \frac{{320}}{9}\). 

B. \(T = \frac{{512}}{{15}}\). 

C. \(T = 405\). 

D. \(T = \frac{{75}}{2}\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

*) Chứng minh công thức tính nhanh diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c{\rm{ (}}a \ne 0)\)cắt trục hoành tại 2 điểm \({x_1},{x_2}\) và trục hoành (\({x_1} < {x_2}\) )

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c{\rm{ (}}a \ne 0)\)và trục hoành là

\(S = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\left| {a{x^2} + bx + c} \right|dx} \)

Không mất tính tổng quát, sử a<0. Vì đồ thị hàm số đã cắt trục hoành tại hai điểm

phân biệt \({x_1},{x_2}\) nên \(a{x^2} + bx + c \ge 0,{\rm{ }}\forall {\rm{x}} \in \left[ {{x_1};{x_2}} \right].\) Do đó,

\(S = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {(a{x^2} + bx + c)dx} \)\( = \left. {(\frac{a}{3}{x^3} + \frac{b}{2}{x^2} + cx)} \right|_{{x_1}}^{{x_2}} = \frac{a}{3}(x_2^3 – x_1^3) + \frac{b}{2}(x_2^2 – x_1^2) + c(x_2^{} – x_1^{})\)

\( = ({x_2} – {x_1})\left[ {\frac{a}{3}(x_2^2 + {x_2}{x_1} + x_1^2) + \frac{b}{2}({x_2} + {x_1}) + c} \right] =  – \frac{{\sqrt \Delta  }}{a}\left[ {\frac{a}{3}(\frac{{{b^2}}}{{{a^2}}} – \frac{c}{a}) + \frac{b}{2}(\frac{{ – b}}{a}) + c} \right]\)

\( =  – \frac{{\sqrt \Delta  }}{a}\left[ {\frac{{ – {b^2} + 4ac}}{{6a}}} \right] = \frac{{\sqrt \Delta  }}{a}\left[ {\frac{{{b^2} – 4ac}}{{6a}}} \right] = \frac{{\Delta \sqrt \Delta  }}{{6{a^2}}}\). Vậy 

*) Vận dụng công thức tính nhanh vào giải bài tập:

Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  – {x^2} + 4x\) và trục hoành

Ta có \(S = \frac{{\Delta \sqrt \Delta  }}{{6{a^2}}} = \frac{{16\sqrt {16} }}{6} = \frac{{32}}{3}\)

+) Gọi \({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  – {x^2} + 4x{\rm{ (P)}}\) và \(y = m\)

Tịnh tiến (P) xuống dưới \(m\) đơn vị ta được đồ thị hàm số \(y =  – {x^2} + 4x – m{\rm{ }}\)

Khi đó \({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  – {x^2} + 4x – m\)và trục Ox

\({S_1}^2 = \frac{{\Delta _1^3}}{{36a_1^4}} = \frac{{{{(16 – 4m)}^3}}}{{36}} \Leftrightarrow {(4 – m)^3} = \frac{{36{S_1}^2}}{{{4^3}}}{\rm{ (1)}}\)

+) Gọi \({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  – {x^2} + 4x{\rm{ (P)}}\) và \(y = n\)

Tịnh tiến (P) xuông \(n\) đơn vị ta được đồ thị hàm số \(y =  – {x^2} + 4x – n{\rm{ }}\)

Khi đó \({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y =  – {x^2} + 4x – n\)và trục Ox

\({S_2}^2 = \frac{{\Delta _2^3}}{{36a_2^4}} = \frac{{{{(16 – 4n)}^3}}}{{36}} \Leftrightarrow {(4 – n)^3} = \frac{{36{S_2}^2}}{{{4^3}}}{\rm{ (2)}}\)

Theo bài ra ta có \({S_1} = \frac{S}{3} = \frac{{32}}{9};{\rm{ S = }}\frac{{2S}}{3} = \frac{{64}}{9}\)

Từ (1) và (2) ta có \(T = \frac{{36({S_1}^2 + {S_2}^2)}}{{{4^3}}} = \frac{9}{{16}}.\frac{{5120}}{{81}} = \frac{{320}}{9}\).

⮲ Mức độ 4.

 

Tag với:TN THPT 2021, Trắc nghiệm ứng dụng tích phân diện tích hình phẳng

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y=f(x)=a{x^3}+b{x^2}+cx+d,\left(a,b,c,d\in\mathbb{R},a\ne 0\right)$ có đồ thị $(C)$
  • 2. Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng $54$m và chiều dài $76$m
  • 3. Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như hình bên
  • 4. Mặt cắt thẳng đứng của một cái cổng có dạng một đường parabol với chiều cao $OH=4$ m (hình bên)
  • 5. Bạn Hải nhận thiết kế logo hình con mắt (phần được tô đậm) cho một cơ sở y tế
  • 6. Cho hàm số bậc hai $y=f(x)$ có đồ thị $(P)$ và nửa đường tròn $(C)$ cắt $(P)$ tại hai điểm như trong hình bên
  • 7. Một cái trống trường có bán kính các đáy là $30$cm, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có bán kính $40$cm, chiều dài của trống là $1$m

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Câu lạc bộ cờ của một trường trung học phổ thông gồm $35$ thành viên, trong đó mỗi thành viên biết chơi ít nhất một trong hai môn cờ vua hoặc cờ tướng. 29/07/2026
  • Chuyên Đề Xác Suất Có Điều Kiện Toán 12: Giải Bài Toán Khảo Sát Thống Kê Ôn Thi THPT Quốc Gia 29/07/2026
  • Cho hàm số $f(x) = (\sin \frac{x}{2} – \cos \frac{x}{2})^{2}$ 28/07/2026
  • Cho cấp số cộng $(u_{n})$, biết $u_{2}=4$, $u_{6}=8$. Tìm số… 27/07/2026
  • Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều $12$ cạnh ${A_1}{A_2}…{A_{12}}$ 18/06/2026

Danh mục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.