• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Bất đẳng thức - Bài tập tự luận / Đề bài: Cho $a+b+c\neq 0$,hãy chứng minh:$1/a^{3}+ b^{3} + c^{3} =3abc+\left (  a+b+c  \right )\left (  a^{2}+ b^{2} + c^{2} -ab-bc-ca \right )$ $2/\frac{ a^{3}+ b^{3} + c^{3} -3abc}{  a+b+c }\geq 0$ 

Đề bài: Cho $a+b+c\neq 0$,hãy chứng minh:$1/a^{3}+ b^{3} + c^{3} =3abc+\left (  a+b+c  \right )\left (  a^{2}+ b^{2} + c^{2} -ab-bc-ca \right )$ $2/\frac{ a^{3}+ b^{3} + c^{3} -3abc}{  a+b+c }\geq 0$ 

Ngày 11/07/2021 Thuộc chủ đề:Bất đẳng thức - Bài tập tự luận Tag với:Bất đẳng thức cơ bản

Đề bài: Cho $a+b+c\neq 0$,hãy chứng minh:$1/a^{3}+ b^{3} + c^{3} =3abc+\left ( 
a+b+c  \right )\left ( 
a^{2}+ b^{2} + c^{2} -ab-bc-ca \right )$ $2/\frac{
a^{3}+ b^{3} + c^{3} -3abc}{
 a+b+c }\geq 0$ 

Bat dang thuc

Lời giải

$1/$Ta có:
$a^{3}+  b^{3}=
\left ( a+b \right )^{3}-3ab
\left ( a+b \right )$
$\Rightarrow 
a^{3}+  b^{3} +  c^{3} -3abc=
\left ( a+b \right )^{3} + c^{3} 
-3ab \left ( a+b+c \right ) $ 
$=
\left ( a+b+c \right ) [
\left ( a+b \right )^{2}-
 \left ( a+b \right )c+ 
c^{2}-3ab ] $ 
$=
\left ( a+b+c \right )  \left (    a^{2} +
 b^{2} + c^{2}  -ab-bc-ca\right )$ 
$\Rightarrow 
a^{3}+  b^{3} +  c^{3} =
3abc+ \left ( a+b +c\right ) 
\left (    a^{2} +  b^{2} + c^{2}  -ab-bc-ca\right ) $ 
$2/$Theo chứng minh $1/$, ta có:
$ \frac{
a^{3}+  b^{3} +  c^{3} -3abc}{a+b+c}=
a^{2} +  b^{2} + c^{2}  -ab-bc-ca $
$=\frac{1}{2}[
\left ( a-b \right )^{2}+
\left ( b-c \right )^{2 }
+ \left ( c-a \right )^{2} ]\geq 0  $ 
(Chú ý: vì $
a^{2}+  b^{2} +  c^{2} \geq ab+bc+ca$, nên: $\frac{
a^{3}+  b^{3} +  c^{3} -3abc }{a+b+c}\geq 0$
 

=========
Chuyên mục: Bất đẳng thức cơ bản

Bài liên quan:

  1. Đề bài: Chứng minh rằng  $ \frac{a^6 + b^9}{4} \ge 3a^2b^3 – 16;     b \ge 0 $
  2. Đề bài: Cho \(x,y \) dương . Chứng minh: \(\frac{1}{(1+x)^{2}}+\frac{1}{(1+y)^{2}}\geq \frac{1}{1+xy}\)
  3. Đề bài: Chứng minh rằng:   $\sin \frac{5\pi}{12}+\sin \frac{\pi}{12}>1$
  4. Đề bài: Chứng minh rằng với mọi số thực $a,b$ ta có:  $|a\pm b|\geq |a|-|b|$
  5. Đề bài: Cho $a \le 6,b \le  – 8,c \le 3$. Chứng minh rằng với mọi $x \ge 1$ ta đều đó $x^4-ax^2-bx\geq c$
  6. Đề bài: Cho ba số dương $a,b,c$. Chứng minh rằng:   $\frac{a+b}{c}+\frac{b+c}{a}+\frac{a+c}{b}\geq 6$
  7. Đề bài: Chứng minh rằng: Nếu $0
  8. Đề bài: Chứng minh rằng nếu  $08$
  9. Đề bài: Cho $ a,b,c>0$. Chứng minh a) Nếu $a>b$ thì $\frac{a}{b}>\frac{a+c}{b+c} $                          b) Nếu $ a
  10. Đề bài:  Biết rằng:  $3x^2+4xy+3y^2=14.$ Chứng minh $\frac{14}{5} \leq x^2+y^2 \leq 14$
  11. Đề bài: Cho $a \ge 1,b \ge 1$. Chứng minh $\sqrt {{{\log }_2}a}  + \sqrt {{{\log }_2}b}  \ge 2\sqrt {{{\log }_2}\left( {\frac{{a + b}}{2}} \right)} $
  12. Đề bài: Cho $a,b,c \geq 1.$Hãy chứng minh:$1/\frac{1}{1+a^{2}}+\frac{1}{1+b^{2}}\geq \frac{2}{1+ab}$$2/\frac{1}{1+a^{3}}+\frac{1}{1+b^{3}}+\frac{1}{1+c^{3}}\geq \frac{3}{1+abc} $(Đây là dạng bất đẳng thức JenSen)
  13. Đề bài:  Giả sử $x,y$ liên hệ với nhau bởi hệ thức $3x^2+4xy+3y^2=14$. Chứng minh $\frac{14}{5} \leq x,y \leq 14$
  14. Đề bài: Các số $a,b,c,d$ theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Chứng minh rằng nếu lấy số $m$ sao cho $2m \ge|ad-bc|$, thì ta có với mọi $x$:  $(x-a)(x-b)(x-c)(x-d)+ {m^2} \ge 0$
  15. Đề bài: Chứng minh với mọi $x,y,z$ không âm ta luôn có:  $xyz \geq (x+y-z)(x+z-y)(y+z-x)       (1)$

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.