• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình dưới, đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(x = {x_2}\) làm trục đối xứng. Biết hàm \(y = f\left( x \right)\) đạt cực trị tại các điểm \({x_1} < {x_2} < {x_3}\), ở đó \({x_1};{x_2};{x_3}\)thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai \(d = 3\), biết \(f\left( {{x_1}} \right) = f\left( {{x_3}} \right) = \frac{1}{4}f\left( {{x_2}} \right)\). Gọi \({S_1},{S_2}\)là diện tích các hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ. Tính tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\)

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân - 24/05/2021 - admin

DẠNG TOÁN 48 : ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN (TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG, TỈ SỐ DIỆN TÍCH)
  Theo đề tham khảo Toán 2021
ĐỀ BÀI:
Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình dưới, đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(x = {x_2}\) làm trục đối xứng. Biết hàm \(y = f\left( x \right)\) đạt cực trị tại các điểm \({x_1} < {x_2} < {x_3}\), ở đó \({x_1};{x_2};{x_3}\)thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai \(d = 3\), biết \(f\left( {{x_1}} \right) = f\left( {{x_3}} \right) = \frac{1}{4}f\left( {{x_2}} \right)\). Gọi \({S_1},{S_2}\)là diện tích các hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ. Tính tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\)

A. \(\frac{{13}}{2}\). 

B. \(\frac{7}{8}\).

C. \(\frac{{81}}{{10}}\). 

D. \(\frac{3}{4}\).

Cho hàm số bậc bốn (y = fleft( x right)) có đồ thị là đường cong trong hình dưới, đồ thị hàm số (y = fleft( x right)) nhận đường thẳng (x = {x_2}) làm trục đối xứng. Biết hàm (y = fleft( x right)) đạt cực trị tại các điểm ({x_1} < {x_2} < {x_3}), ở đó ({x_1};{x_2};{x_3})thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai (d = 3), biết (fleft( {{x_1}} right) = fleft( {{x_3}} right) = frac{1}{4}fleft( {{x_2}} right)). Gọi ({S_1},{S_2})là diện tích các hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ. Tính tỉ số (frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}) 1

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Cho hàm số bậc bốn (y = fleft( x right)) có đồ thị là đường cong trong hình dưới, đồ thị hàm số (y = fleft( x right)) nhận đường thẳng (x = {x_2}) làm trục đối xứng. Biết hàm (y = fleft( x right)) đạt cực trị tại các điểm ({x_1} < {x_2} < {x_3}), ở đó ({x_1};{x_2};{x_3})thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai (d = 3), biết (fleft( {{x_1}} right) = fleft( {{x_3}} right) = frac{1}{4}fleft( {{x_2}} right)). Gọi ({S_1},{S_2})là diện tích các hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ. Tính tỉ số (frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}) 2

Tịnh tiến đồ thị hàm số sang trái sao cho trục đối xứng trùng với \(Oy\). Giả sử sau khi tịnh tiếnta được đồ thị có dạng \(g\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + dx + e\). Do hàm số chẵn nên \(b = d = 0\). Vậy\(g\left( x \right) = a{x^4} + c{x^2} + e\). Do hàm số \(g\left( x \right) = a{x^4} + c{x^2} + e\) đạt cực trị tại các điểm có hoành độ

\( – 3;0;3\) nên \(g’\left( x \right) = kx\left( {{x^2} – 9} \right)\), với \(k > 0\).

\(g\left( x \right) = k\int {\left( {{x^3} – 9x} \right)dx = k\left( {\frac{1}{4}{x^4} – \frac{9}{2}{x^2} + {c_1}} \right)} \).

Do \(g\left( { – 3} \right) = g\left( 3 \right) = \frac{1}{4}g\left( 0 \right)\) nên có\(k\left( { – \frac{{81}}{4} + {c_1}} \right) = \frac{1}{4}k{c_1} \Leftrightarrow \frac{3}{4}k{c_1} = \frac{{81}}{4}k \Leftrightarrow {c_1} = 27\)

Vậy \(g\left( x \right) = k\left( {\frac{1}{4}{x^4} – \frac{9}{2}{x^2} + 27} \right)\). 

Gọi \(S\)là tổng diện tích hai hình \({S_1};{S_2}\). 

Ta có \(S = \frac{{243}}{4}k\),\({S_2} = \int\limits_0^3 {\left[ {g\left( x \right) – g\left( 3 \right)} \right]} {\rm{d}}x = \int\limits_0^3 {\left[ {k\left( {\frac{1}{4}{x^4} – \frac{9}{2}{x^2} + 27} \right) – \frac{{27k}}{4}} \right]} {\rm{d}}x = \frac{{162k}}{5}\).

\({S_1} = S – {S_2} = \frac{{243k}}{4} – \frac{{162k}}{5} = \frac{{267k}}{{20}}\). Vậy \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{7}{8}\)

 

Tag với:TN THPT 2021, Trắc nghiệm ứng dụng tích phân diện tích hình phẳng, Tuong tu cau 48 de toan minh hoa

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $y=f(x)=a{x^3}+b{x^2}+cx+d,\left(a,b,c,d\in\mathbb{R},a\ne 0\right)$ có đồ thị $(C)$
  • 2. Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng $54$m và chiều dài $76$m
  • 3. Một chiếc lều mái vòm có hình dạng như hình bên
  • 4. Mặt cắt thẳng đứng của một cái cổng có dạng một đường parabol với chiều cao $OH=4$ m (hình bên)
  • 5. Bạn Hải nhận thiết kế logo hình con mắt (phần được tô đậm) cho một cơ sở y tế

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.