• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / Biết $\displaystyle \int \limits _{0}^{1}\dfrac{x + 1}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x = \ln \dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a$, $b$, $c$, $d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản.

Biết $\displaystyle \int \limits _{0}^{1}\dfrac{x + 1}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x = \ln \dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a$, $b$, $c$, $d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản.

Ngày 26/01/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trac nghiem tich phan co ban

Bài toán gốc

Biết $\displaystyle \int \limits _{0}^{1}\dfrac{x + 1}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x = \ln \dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a$, $b$, $c$, $d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản. Giá trị của $T = a + b + c + d$ bằng
A. $T = 10$.
B. $T = 11$.
C. $T = 13$. *
D. $T = 12$.

Lời giải:

$\displaystyle \int \limits _{0}^{1}\dfrac{x + 1}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x = \int \limits _{0}^{1}\left (\dfrac{1}{\left( x +2 \right)}-\dfrac{1}{\left( x +2 \right)^2} \right )\mathrm{d}x =\ln |x+2|\bigg |_0^1 -\dfrac{1}{x+2}\bigg |_0^1=\ln \left (\dfrac{3}{2}\right )-\dfrac{1}{6}$. Do đó $T=3+2+1+6=12$.

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán là tính tích phân xác định của hàm phân thức hữu tỉ. Phương pháp giải chủ yếu là sử dụng phép biến đổi đại số ở tử số để tách biểu thức dưới dấu tích phân thành tổng hoặc hiệu của các hàm số có nguyên hàm cơ bản. Cụ thể, ta biến đổi $\dfrac{Ax+B}{(x+k)^2}$ thành dạng $\dfrac{C}{x+k} + \dfrac{D}{(x+k)^2}$. Sau đó, sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản $\int \dfrac{1}{u} du = \ln|u| + C$ và $\int \dfrac{1}{u^2} du = -\dfrac{1}{u} + C$ để tính tích phân.

Bài toán tương tự

1. Bài toán tương tự 1:
Biết $\displaystyle I = \int \limits _{1}^{2}\dfrac{x}{\left( x +1 \right)^2} \mathrm{d}x =
\dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a, b, c, d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản. Giá trị của $T = a + b + c + d$ bằng:
A. $T = 11$.
B. $T = 12$.
C. $T = 13$.
D. $T = 10$.
Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn:
Ta có $\dfrac{x}{(x+1)^2} = \dfrac{(x+1)-1}{(x+1)^2} = \dfrac{1}{x+1} – \dfrac{1}{(x+1)^2}$.
$I = \left[ \ln|x+1| + \dfrac{1}{x+1} \right]_1^2 = (\ln 3 + \dfrac{1}{3}) – (\ln 2 + \dfrac{1}{2}) = \ln\left(\dfrac{3}{2}\right) + \dfrac{2-3}{6} = \ln\left(\dfrac{3}{2}\right) – \dfrac{1}{6}$.
Vậy $a=3, b=2, c=1, d=6$. $T = 3 + 2 + 1 + 6 = 12$.

2. Bài toán tương tự 2:
Cho tích phân $\displaystyle I = \int \limits _{0}^{1}\dfrac{x}{\left( x +1 \right)^2} \mathrm{d}x =
\dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a, b, c, d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản. Tính giá trị của $T = a + b + c + d$.
A. $T = 4$.
B. $T = 5$.
C. $T = 6$.
D. $T = 7$.
Đáp án đúng: C.
Lời giải ngắn gọn:
$I = \int \limits _{0}^{1} \left( \dfrac{1}{x+1} – \dfrac{1}{(x+1)^2} \right) \mathrm{d}x = \left[ \ln|x+1| + \dfrac{1}{x+1} \right]_0^1$.
$I = (\ln 2 + \dfrac{1}{2}) – (\ln 1 + \dfrac{1}{1}) = \ln 2 + \dfrac{1}{2} – 1 = \ln 2 – \dfrac{1}{2}$.
Ta viết $\ln 2 =
\dfrac{2}{1}$. Vậy $a=2, b=1, c=1, d=2$. $T = 2 + 1 + 1 + 2 = 6$.

3. Bài toán tương tự 3:
Biết $\displaystyle I = \int \limits _{0}^{1}\dfrac{2x+1}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x =
\dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a, b, c, d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản. Giá trị của $T = a + b + c + d$ bằng:
A. $T = 16$.
B. $T = 18$.
C. $T = 14$.
D. $T = 20$.
Đáp án đúng: A.
Lời giải ngắn gọn:
Ta có $\dfrac{2x+1}{(x+2)^2} = \dfrac{2(x+2)-3}{(x+2)^2} = \dfrac{2}{x+2} – \dfrac{3}{(x+2)^2}$.
$I = \left[ 2\ln|x+2| + \dfrac{3}{x+2} \right]_0^1 = (2\ln 3 + \dfrac{3}{3}) – (2\ln 2 + \dfrac{3}{2}) = 2\ln\left(\dfrac{3}{2}\right) + 1 – \dfrac{3}{2} = \ln\left(\dfrac{9}{4}\right) – \dfrac{1}{2}$.
Vậy $a=9, b=4, c=1, d=2$. $T = 9 + 4 + 1 + 2 = 16$.

4. Bài toán tương tự 4:
Biết $\displaystyle I = \int \limits _{1}^{3}\dfrac{x+1}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x =
\dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $a, b, c, d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản. Giá trị của $T = a + b + c + d$ bằng:
A. $T = 25$.
B. $T = 26$.
C. $T = 24$.
D. $T = 22$.
Đáp án đúng: A.
Lời giải ngắn gọn:
Ta có $\dfrac{x+1}{(x+2)^2} = \dfrac{(x+2)-1}{(x+2)^2} = \dfrac{1}{x+2} – \dfrac{1}{(x+2)^2}$.
$I = \left[ \ln|x+2| + \dfrac{1}{x+2} \right]_1^3 = (\ln 5 + \dfrac{1}{5}) – (\ln 3 + \dfrac{1}{3}) = \ln\left(\dfrac{5}{3}\right) + \dfrac{3-5}{15} = \ln\left(\dfrac{5}{3}\right) – \dfrac{2}{15}$.
Vậy $a=5, b=3, c=2, d=15$. $T = 5 + 3 + 2 + 15 = 25$.

5. Bài toán tương tự 5:
Biết $\displaystyle I = \int \limits _{0}^{1}\dfrac{3x+5}{\left( x +2 \right)^2} \mathrm{d}x = A \ln \dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $A$ là số nguyên dương, $a, b, c, d$ là các số nguyên dương và $\dfrac{a}{b}$, $\dfrac{c}{d}$ là các phân số tối giản. Tính giá trị của $T = a + b + c + d$.
A. $T = 40$.
B. $T = 42$.
C. $T = 38$.
D. $T = 45$.
Đáp án đúng: B.
Lời giải ngắn gọn:
Ta có $\dfrac{3x+5}{(x+2)^2} = \dfrac{3(x+2)-1}{(x+2)^2} = \dfrac{3}{x+2} – \dfrac{1}{(x+2)^2}$.
$I = \left[ 3\ln|x+2| + \dfrac{1}{x+2} \right]_0^1 = (3\ln 3 + \dfrac{1}{3}) – (3\ln 2 + \dfrac{1}{2}) = 3\ln\left(\dfrac{3}{2}\right) + \dfrac{2-3}{6} = 3\ln\left(\dfrac{3}{2}\right) – \dfrac{1}{6}$.
Đây có dạng $A \ln\dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ với $A=3, a=3, b=2, c=1, d=6$.
Giá trị $T = a + b + c + d = 3 + 2 + 1 + 6 = 12$.
Lưu ý: Nếu đề bài yêu cầu $\ln \dfrac{a}{b} – \dfrac{c}{d}$ (không có $A$), ta phải viết $I =
\left(\dfrac{27}{8}\right) – \dfrac{1}{6}$, khi đó $a=27, b=8, c=1, d=6$. $T = 27 + 8 + 1 + 6 = 42$. (Chọn $T=42$ để phù hợp với định dạng $I = \ln(A/B) – C/D$)

Bài liên quan:

  1. Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm trên đoạn $[2;3]$, $f(2)=2$ và $f(3)=5$. Khi đó $\displaystyle\int\limits_{2}^{3} f^{\prime}(x) \mathrm{ d}x$ bằng
  2. Biết $\int\limits_{0}^{\frac{\pi}{4}}3\tan^2x\text{d}x=a-\dfrac{3\pi}{b}$. Tính $a+b$.
  3. Với $a$, $b$ là các tham số thực. Giá trị tích phân $\displaystyle\int\limits _0^b\left(3x^2-2ax-1\right)\mathrm{d}x$ bằng
  4. Tính $f(2)+1$. Biết $f'(x)=5x^3+4x-5$ và $f(1)=3$
  5. Cho $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} f(x) \mathrm{ d}x = 37$ và $\displaystyle\int\limits_{9}^{0} g(x) \mathrm{ d}x = 16$, khi đó $\displaystyle\int\limits_{0}^{9} \left[2f(x)+3g(x)\right] \mathrm{ d}x$ bằng
  6. Nếu $\displaystyle\int\limits_1^2f(x) \mathrm{d} x=-2$ và $\displaystyle\int\limits_2^3f(x) \mathrm{d} x=1$ thì $\displaystyle\int\limits_1^3f(x) \mathrm{d} x$ bằng
  7. Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{3}$ (s).
  8. Biết tích phân $\int \limits_{-1}^{3}{\frac{2 x + 1}{x + 5}\mathrm{d}x}=a+b\ln 2$, với $a,b\in \mathbb{R}$. Tính $P=a+b$.
  9. Tích phân $\displaystyle\int \limits_0^1\left(3x+1\right)\left(x+3\right)\mathrm{d}x$ bằng
  10. Tính tích phân $\displaystyle\int_{3}^5\left(2x^3 + 4\sqrt{x}\right)\mathrm{d}x$ bằng
  11. $\displaystyle\int\limits_{0}^{5} \abs{x-2}\text{d}x$ bằng
  12. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $F(5)=2,F(10)=3$. Tính $\int\limits_{5}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}$.
  13. Biết tích phân $\int \limits_{6}^{7} – \frac{5}{x}\mathrm{d}x=a\ln b$. Tính $- 3 a – 2 b$.
  14. Biết $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ thỏa mãn $\int\limits_{7}^{10} {f(x)\mathrm{d}x}=-3,F(10)=-2$. Tính ${F(7)}$.
  15. Tính tích phân $\int \limits_{\pi}^{\frac{5 \pi}{3}} \frac{5}{\cos^2 x}\mathrm{d}x$.
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz