• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{3}$ (s).

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân - 26/01/2026 - admin

Bài toán gốc

Một vật chuyển động với vận tốc $v(t)=5 – 2 \cos{t }$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{3}$ (s). *
A. $\sqrt{3} + \dfrac{5 \pi}{3}$.
B. $-1 + \sqrt{3} + \dfrac{5 \pi}{3}$.
C. $-2 + \sqrt{3} + \dfrac{5 \pi}{3}$.
D. $-3 + \sqrt{3} + \dfrac{5 \pi}{3}$.

Lời giải:

Ta có: Công thức tính quãng đường vật đi được là $s=\displaystyle \int \limits_{0}^{\dfrac{\pi}{3}} v(t) \text{d}t$. Quãng đường vật chuyển động được là $s=\displaystyle \int \limits_{0}^{\dfrac{\pi}{3}} (5 – 2 \cos{t }) \text{d}t=(5 t + 2 \sin{t }) \bigg|_{0}^{\dfrac{\pi}{3}}=\sqrt{3} + \dfrac{5 \pi}{3}$.

Phân tích và Phương pháp giải

Dạng bài toán: Ứng dụng tích phân xác định để tính quãng đường vật chuyển động, khi biết hàm vận tốc $v(t)$ và khoảng thời gian $[a, b]$.
Phương pháp giải: Quãng đường vật đi được $s$ trong khoảng thời gian $[a, b]$ là tích phân của hàm vận tốc (do $v(t) \ge 0$ trong khoảng đang xét, hoặc tính tích phân của trị tuyệt đối vận tốc) $s = \displaystyle \int_{a}^{b} v(t) dt$. Thực hiện phép tính tích phân cơ bản của các hàm số đã cho (hàm đa thức, hàm lượng giác, hàm mũ).

Bài toán tương tự

1. **(Trắc nghiệm)** Một vật chuyển động với vận tốc $v(t) = 4 + 3\sin{t}$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{2}$ (s).
A. $2\pi – 3$.
B. $2\pi + 3$.
C. $4 + 2\pi$.
D. $2\pi$.

Đáp án đúng: B. $2\pi + 3$.
Lời giải ngắn gọn: Quãng đường $s=\displaystyle \int \limits_{0}^{\frac{\pi}{2}} (4 + 3\sin{t}) \text{d}t=(4 t – 3 \cos{t }) \bigg|_{0}^{\frac{\pi}{2}} = (4 \cdot \frac{\pi}{2} – 3 \cos \frac{\pi}{2}) – (0 – 3 \cos 0) = 2\pi – 0 – (-3) = 2\pi + 3$ (m).

2. **(Trắc nghiệm)** Một vật chuyển động thẳng với vận tốc $v(t) = 4e^{2t} – 3$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=0$ đến $t=1$ (s).
A. $2e^2 – 1$.
B. $2e^2 – 5$.
C. $4e^2 – 3$.
D. $e^2 – 2$.

Đáp án đúng: B. $2e^2 – 5$.
Lời giải ngắn gọn: Quãng đường $s=\displaystyle \int \limits_{0}^{1} (4e^{2t} – 3) \text{d}t=(2 e^{2t} – 3t) \bigg|_{0}^{1} = (2 e^{2} – 3) – (2 e^{0} – 0) = 2e^2 – 3 – 2 = 2e^2 – 5$ (m).

3. **(Trắc nghiệm)** Một vật chuyển động thẳng với vận tốc $v(t) = 3t^2 + 2t – 1$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ lức $t=1$ đến $t=3$ (s).
A. 30 m.
B. 32 m.
C. 28 m.
D. 24 m.

Đáp án đúng: B. 32 m.
Lời giải ngắn gọn: Quãng đường $s=\displaystyle \int \limits_{1}^{3} (3t^2 + 2t – 1) \text{d}t=(t^3 + t^2 – t) \bigg|_{1}^{3} = (3^3 + 3^2 – 3) – (1^3 + 1^2 – 1) = 33 – 1 = 32$ (m).

4. **(Tự luận)** Một vật chuyển động với vận tốc $v(t) = 3 + 4 \cos(2t)$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian $t=0$ đến $t=\dfrac{\pi}{4}$ (s).

Đáp án: $\dfrac{3\pi}{4} + 2$ (m).
Lời giải ngắn gọn: Quãng đường $s=\displaystyle \int \limits_{0}^{\frac{\pi}{4}} (3 + 4 \cos(2t)) \text{d}t=(3 t + 2 \sin(2t)) \bigg|_{0}^{\frac{\pi}{4}}$. $s = (3 \cdot \frac{\pi}{4} + 2 \sin(\frac{\pi}{2})) – (0) = \frac{3\pi}{4} + 2 \cdot 1 = \frac{3\pi}{4} + 2$ (m).

5. **(Trắc nghiệm)** Một vật chuyển động với vận tốc $v(t) = t + \sin(t)$ (m/s). Tính quãng đường vật chuyển động trong khoảng thời gian từ $t=0$ đến $t=\pi$ (s).
A. $\pi^2 + 2$.
B. $\pi$.
C. $\frac{\pi^2}{2} + 2$.
D. $2\pi + 1$.

Đáp án đúng: C. $\frac{\pi^2}{2} + 2$.
Lời giải ngắn gọn: Quãng đường $s=\displaystyle \int \limits_{0}^{\pi} (t + \sin{t}) \text{d}t=(\frac{t^2}{2} – \cos{t}) \bigg|_{0}^{\pi}$. $s = (\frac{\pi^2}{2} – \cos \pi) – (0 – \cos 0) = (\frac{\pi^2}{2} – (-1)) – (-1) = \frac{\pi^2}{2} + 2$ (m).

Tag với:Trac nghiem tich phan co ban

Bài liên quan:

  • 1. Một vật chuyển động với gia tốc được cho bởi hàm số $a(t)=10\sin t$ (m/s$^2$)
  • 2. Một ô tô đang chạy với vận tốc $20$m/s thì người lái xe nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh
  • 3. Cho hàm số $y=f(x) = x^{2025} + x$ và $y= g(x) = x^{2025 }+ x^{2024}+x + 2025$
  • 4. Cho hàm số $y=f(x)=\left\{\begin{array}{l} 2x^2-3 \text{ khi }x\ge 1\\ 1-x \text{ khi }x{<}1
  • 5. Cho hàm số $f(x)=2 x – 3$; <br>a) $F(x)=x^{2} – 3 x + 8$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.